| mười phân | trt. Nh. Mười mươi: Một người một vẻ, mười phân vẹn mười (K). |
| mười phân | trt. Ngr. Tất cả, hết thảy: Mười phân vẹn mười. |
Anh đây mục hạ vô nhân , Nghe em xuân sắc mười phân não nùng. |
Bậu ở bên đông , bậu lấy chồng bên bắc Ớ em ơi ! Em không nhớ thuở anh cầm ngọn dáo sắc Anh cắt năm bảy cái lát gừng Anh bỏ vào thang thuốc bắc Anh sắc chén rưỡi còn bảy phân Tay anh đỡ lưng , miệng anh vái tổ Nguyện cho em uống vào bệnh dũ mười phân. |
Cảnh chiền lắm kẻ thanh tân Sao cô nhan sắc mười phân vẹn mười Na mô Phật độ chúng tôi Khiến cho anh được vào chơi thiền già. |
Đụng đến của ông nhẹ nhất cũng là mười phân. |
| Đương nhiên anh vác bàn đèn về nhà , hút ngày hút đêm... Rồi bỗng dưng anh đem văn tự địa đồ đi cầm lấy hàng năm bảy trăm bạc , chịu lãi mười phân để về Sài gòn , Sài chéo , cậy cục hàng trăm bạc để lấy sổ đi làm tàu tây tàu Nhật , tưởng nên vương tướng gì hay đâu không việc hoàn không việc , nghiện ngập hoàn nghiện ngập. |
| Mỗi đóa hoa trắng , vàng , đỏ , hồng , cam , tím mang nét đẹp riêng , mmười phânvẹn mười. |
* Từ tham khảo:
- đoan-tự
- đoàn dõng
- đoản tu
- đõn
- đòng-vực
- đô-lực-sĩ