| lãng tử | dt. Nh. Lãng-nhân // Du-đãng, kẻ sống ngoài vòng pháp-luật, hay phá-rối xã-hội. |
| lãng tử | - d. (vch.). Kẻ thích cuộc sống lang thang nay đây mai đó. Bỏ nhà đi, sống cuộc đời lãng tử. |
| lãng tử | dt. Nht. Lãng-nhân. |
Nhóm bạn Devraj có vẻ lãng tử , thích đàn ca , nhảy múa , thích du lịch , thích nhiếp ảnh , thích ăn uống. |
II Để nói về những kẻ sĩ không chịu sống trong khuôn phép , những trí thức có học mà không chịu ra làm quan , không để tâm vào hoạn lộ mà chỉ nhất định lấy cái tài của mình ra trình diện với đời , trong xã hội phong kiến , người ta đã có sẵn chữ tài tử , lãng tử. |
Một lý do nữa khiến cho cái bản chất lãng tử kia ở Nguyễn Tuân ngày càng được ông giữ gìn là nó có một vai trò đặc biệt giúp ông lập nghiệp. |
| Gắn bó với quá khứ trong khi lịch sử đang sôi nổi nhiều biến động , giữ lấy chất lãng tử tự do trong lòng một xã hội thực dụng ở một đôi người , cách sống ấy nhiều khi đã gợi nên cảm tưởng về một cái gì trái khoáy , lạc lõng , y như cảnh "bức sốt nhưng mình vẫn áo bông" mà Tú Xương đã tự chế giễu. |
| Vào cái thời mà các tài tử , lãng tử đã nói ở trên còn đang là bộ phận chủ yếu trong lực lượng sáng tác văn học , dĩ nhiên , ở ta chưa có các nhà văn chuyên nghiệp , người làm văn làm thơ lúc ấy không ai sống bằng ngòi bút , chẳng qua nhàn rỗi thì làm , nên việc rèn luyện tay nghề mới là một thú vui mà chưa phải là một bức bách không có không được. |
| Thành thử , trong Nguyễn Tuân , bên cạnh một người lãng tử cuối mùa , một người làm nghề tự do rất cao tay nghề , như các anh đã nói , còn thấy có một chính uỷ nữa. |
* Từ tham khảo:
- đặc-đãi
- đặc-định
- đặc-khoa
- đặc-khoản
- đặc-khởi
- đặc-miễn