| mùng | dt. C/g. Màn, vật bằng vải mỏng, thưa, dùng che muỗi khi ngủ: Giăng mùng, ngủ mùng, quạt mùng, Khoát mùng ra thấy mùng không, Gối loan để đó, lệ hồng tuôn rơi (CD). |
| mùng | dt. Mùng năm, mười bốn, hăm ba. X. Mồng: |
| mùng | - Màn chống muỗi. |
| mùng | dt. Màn ngăn chắn muỗi: mắc mùng đi ngủ o Khoát màn ra thấy mùng không, Gối loan để đó lệ hồng tuôn rơi (cd.). |
| mùng | dt. Mồng: ngày mùng năm tháng năm. |
| mùng | dt (đph) Như Màn1: Ăn chung mùng riêng (tng). |
| mùng | dt (cn. Mồng) Từ đặt trước số chỉ mười ngày đầu tháng: Mùng một; Mùng mười. |
| mùng | dt. Màn treo ngừa muỗi. |
| mùng | dt. Tiếng mồng đọc trạnh: Mùng một, mùng hai. |
| mùng | .- Màn chống muỗi. |
| mùng | Màn nằm: Mắc mùng mà nằm cho khỏi muỗi. Văn-liệu: Khi trong võng, lúc trong mùng (Ph-h). Chốn nằm chẳng có mùng màn che thân (Tr-th). |
| Những đoạn nói về việc nào có tính cách thân mật , chàng viết theo lối riêng chỉ cho mình chàng đọc được thôi , chàng lẩm nhẩm đọc : mùng sáu tháng mười. |
| Thu tiễn chàng ra cửa và trong lúc nàng lánh qua một bên để nhường chỗ , nàng nói thật khẽ và vội vàng hình như không muốn cho Trương để ý đến : mùng ba tết anh lại đánh bạc cho vui. |
| Vào đến vườn , Trương thấy mình đã bạo dạn quá không phải vì đến nhà Thu nhưng chính vì đến vào mùng ba tết theo đúng lời mời của Thu. |
Bà cụ ngồi cạnh Thu mà Trương chưa biết thứ bực đối với Thu mỉm cười nói : Chuyện ? mùng một thì đi mừng tuổi , mùng hai thì đi về quê. |
| Cô thiếu nữ đứng trong gương đối với nàng như người xưa hiện về , một người chết sống lại , và hoạt động trong lành không khí mịt mùng , huyền bí. |
Thư vắn tắt có mười dòng : Huyện Thạch Hà , ngày mùng... tháng ba 19... " Em Huy , " Tôi xin cậu cho phép tôi được gọi cậu là em và xưng anh với cậu như ngày xưa , như những ngày tháng sung sướng nhất trong đời ba chúng ta. |
* Từ tham khảo:
- mùng quân
- mùng thơm
- mùng tơi
- mùng trời chiếu đất
- mủng
- mũng mịu