| múi | dt. Ngăn nhỏ có màng bọc trong trái (quả) cây: Múi bưởi, múi cam, múi mít, múi quýt; Nào khi anh bủng anh beo, Tay bưng chén thuốc tay đèo múi chanh (CD). |
| múi | dt. X. Mối: Múi dây // đt. (R) Sinh ra, hoá ra: Múi ra. |
| múi | dt. Tên thường gọi con gái Huê-kiều (do: Muội là em gái): á múi. |
| múi | - d. Nút buộc của lụa hay vải: Múi bao tượng. - d. Phần có màng bọc riêng rẽ nằm trong trái cây chứa hạt: Múi cam, múi mít. |
| múi | dt. Phần của quả, có màng bọc riêng chứa hạt ở trong: múi bưởi o mít nhiều múi o một đồng mua một múi chanh, cơm no nước đoạn để dành rửa tay (cd.). |
| múi | dt. 1. Phần góc mảnh vải, chăn màn hoặc đầu mối của sợi dây: cầm múi chăn kéo lại. 2. Mối buộc: buộc mấy múi lạt cho chắc. 3. Giáp mối của hai trục đường: đến múi đường cái thì rẽ trái. |
| múi | dt Phần của một số quả, có màng bọc riêng rẽ và có chứa hạt: Múi bưởi; Múi mít; Một đồng mua một múi chanh, cơm no, nước đoạn để dành rửa tay (cd). |
| múi | dt Nút buộc; Mối buộc: Múi dây; Múi lạt; Thắt lưng bỏ múi phía trước. |
| múi | dt. Phần chia từng sứa, có mạng bọc ở trong trái cây: Múi cam, múi quít. // Múi cam. Múi mít. Múi tỏi. |
| múi | dt. Mối đầu: Cột múi. Múi thắt lưng. |
| múi | (ả) dt. Con gái nhỏ người Tàu: Thằng tửng, ả múi. |
| múi | .- d. Nút buộc của lụa hay vải: Múi bao tượng. |
| múi | .- d. Phần có màng bọc riêng rẽ nằm trong trái cây chứa hạt: Múi cam, múi mít. |
| múi | Phần thiên thành có mạng mọc ở trong trái cây: Múi bưởi. Múi cam. Văn-liệu: Sáng mồng-một mở múi với giang sơn (thơ quả bưởi). Một đồng mua một múi chanh, Cơm no nước đoạn để dành rửa tay (C-d). |
| múi | Mối đầu: Múi thắt lưng. |
| Cả áo trong , áo ngoài kéo lên để lộ mảng lưng đen , lằn từng múi thịt. |
| Hai mắt tối sầm Sài nằm vào khe của một múi cây chò đồ sộ. |
| Người ly hương còn nuối tiếc không biết bao nhiêu cái không khí chùa chiền ở Bắc vào dịp lễ Trung Nguyên , chiêng trống , chũm choẹ vang rân cả những vùng chung quanh , các sự lũ lượt ở xa về họp ở mấy ngôi chùa chính , đội mão có múi như múi khế , thêu xanh đỏ , trắng , vàng , cầm gậy chạy đàn , ra điệu phá cửa những nhà ngục ở dưới âm ty để giải thoát cho những u hồn tội lỗi rên xiết trước những hình phạt gớm ghê mà óc người không thể nào hình dung được trọn vẹn , như leo cầu vồng , rớt xuống sông mê , chó ngao moi ruột , quăng vào vạc dầu , cưa đầu , móc mắt , leo cột đồng nung đỏ , rút lưỡi hà răng… Có trông thấy người vợ bé nhỏ thắp hết tuần nhang này đến tuần nhang kia , khấn hết bàn thờ này đến bàn thờ khác , xuýt xoa lễ bái hết gốc cây này đến ụ đất kia , mình mới thấy rõ ràng hơn hết cả bao giờ là vợ mình tin tưởng như điên , lễ trời lễ phật đã đành , nhưng nếu thấy rằng lễ yêu tinh quỷ sứ , cô hồn các đảng , bà cô ông mãnh mà các tà ma yêu quái đó đỡ ác đi thì cũng chẳng ngại gì mà không lễ. |
| Rút cuộc , Sinh lại đành phải xin hàng vậy , xin hàng như vậy có lợi vì giữ được thể diện với công chúng và mặt khác thì lại được chia giải thưởng , chớ giở mặt liều thì chẳng được xmúiúi gì. |
| Hồng , thực ra , có ba bốn loại : hồng hạc , bômúiúi , trái dài , ít hột , ngon nhất là giống ở Việt Trì ; hồng ngân tức là thứ hồng xanh , có trái ăn hơi chát , muốn kiếm thứ thực ngon phải là giống ở Sơn Tây. |
| Hay " làm tiền " ? Bính rùng mình bảo Hai Liên : Cơ mầu này em đành buôn tấm mía múi bòng lần hồi cho qua ngày thôi chị ạ ! Ai lại làm thế , vất vả bệ rạc quá ! Lãi lời phỏng là bao ? Và ở đây bọn vé chợ và đội xếp nó soát , nó phạt nặng lắm không bán được đâu ! Chợt nhớ ra bữa cơm chiều , Hai Liên đứng dậy nắm tay Bính nói : Thôi chị ạ , đừng về nhà trọ nữa , lên xe lại đằng em kẻo tối rồi... Bính ngần ngại. |
* Từ tham khảo:
- múi chiếu bản đồ
- múi giờ
- mụi
- mum múp
- mủm mỉm
- mũm mĩm