| mùi | dt. Hơi tự-nhiên của mỗi vật do mũi ngửi biết: Đánh mùi, nực mùi, trở mùi; Mùi hôi, mùi nồng, mùi tanh, mùi thơm, mùi thúi; Biết mùi chùi chẳng sạch (tng.) // Mùi hôi các món đã thiu: Món nầy có mùi rồi // Vị, tính-chất đồ vật do lưỡi nếm mà biết: Biết mùi mặn lạt chua cay, Làm ăn trong sạch mới rày nữ-công (CD). // (B) a: Tính-chất sự-việc: Lời nói sặc mùi đạo-giáo // b: Cảnh đời trải qua: Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (K) // X. Màu. |
| mùi | dt. C/g. Vị, chữ thứ 8 trong 12 con giáp, được biểu-hiện bằng con dê: X. ất-vị, Đinh-vị, Kỷ-vị, Tân-vị, Quý-vị. Gời Mùi 13 tới 15 giờ), tháng Mùi tháng 6 âm-lịch), năm hay tuổi Mùi |
| mùi | - d. X. Rau mùi. - d. 1. Hơi đưa vào mũi mà người ta ngửi thấy: Mùi thơm; Mùi tanh. 2. Hơi nói trên, khó ngửi, của những thức ăn đã ôi, thiu: Trời nóng thịt để lâu không rán nên đã có mùi. 3. ấn tượng do hoàn cảnh xã hội gây nên: Mùi đời; Mùi tân khổ. 4. Vẻ, thứ: Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm (K). - d. Chi thứ tám trong mười hai chi: Tuổi mùi; Giờ mùi. |
| mùi | dt. Rau thơm có lá tròn nhỏ, thường dùng làm gia vị: mua mấy mớ mùi. |
| mùi | dt. 1. Hơi toả ra từ các vật, có thể cảm nhận được bằng mũi: mùi hương thơm ngát o mùi thối. 2. Vị của thức ăn, theo cảm nhận của con người: ăn cho biết mùi. 3. Cái nếm trải, tận hưởng, chịu đựng trong cuộc đời: nếm đủ mùi đời o nếm mùi cay đắng. 4. Vẻ, thứ: Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm (Truyện Kiều). |
| mùi | dt. Kí hiệu thứ tám trong mười hai chi, lấy dê làm biểu trưng, theo cách tính thời gian cổ truyền Trung Quốc: năm Mùi o tuổi Mùi. |
| mùi | dt. Màu: áo nhuộm mùi nâu non. |
| mùi | tt. (Đàn, hát) rất hay, thấm đượm lòng người: giọng ca rất mùi o tiếng đàn mùi quá. |
| mùi | dt Rau thơm thuộc họ hoa tán, lá nhỏ, dùng làm gia vị, ăn sống: Trên đĩa rau sống có húng và mùi. |
| mùi | dt 1. Hơi đưa vào mũi, có thể ngửi thấy: Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình (K). 2. Hơi khó ngửi: Món ăn đã có mùi. 3. Vị cảm giác thấy: Ăn cho biết mùi. |
| mùi | dt Sự cảm nhận, sự nếm trải trong cuộc sống: Nếm đủ mùi cay đắng của cảnh nghèo (ĐgThMai); Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm (K). tt Gợi cảm: Bài ca rất mùi. |
| mùi | dt Vị thứ tám trong mười hai địa chi sau ngọ, trước thân: Người ta tuổi ngọ, tuổi mùi, thân tôi luống những bùi ngùi tuổi thân (cd); Mưa chẳng qua ngọ, gió chẳng qua mùi (tng). |
| mùi | dt. 1. Hơi đưa vào mũi cho người ta ngửi: Mùi thối, mùi thơm. // Mùi thơm. Mùi thúi. Đánh mùi. Mùi xông. Ngr. Mùi hôi: Thịt đã có mùi rồi. // Thịt có mùi. 2. Vị người ta ăn mà biết, vị: Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (Ng.Du) 3. Màu (tục) Mùi xanh mùi hồng. |
| mùi | dt. Chữ thứ 8 trong 12 chi. // Giờ mùi, giờ từ 1 giờ tới 3 giờ chiều. Tháng mùi, tháng sáu âm lịch. |
| mùi | dt. (th) Thứ rau có vị thơm, làm đồ gia-vị. |
| mùi | .- d. X. Rau mùi. |
| mùi | .- d. 1. Hơi đưa vào mũi rnà người ta ngửi thấy: Mùi thơm; Mùi tanh. 2. Hơi nói trên, khó ngửi, của những thức ăn đã ôi, thiu: Trời nóng thịt để lâu không rán nên đã có mùi. 3.Ấn tượng do hoàn cảnh xã hội gây nên: Mùi đời; Mùi tân khổ. 4. Vẻ, thứ: Pha nghề thi hoạ, đủ mùi ca ngâm (K). |
| mùi | .- d. Chi thứ tám trong mười hai chi: Tuổi mùi; Giờ mùi. |
| mùi | I. Hơi đưa vào mũi mà người ta ngửi thấy: Mùi thơm. Mùi thối. Mùi tanh. II. Vị người ta ăn mà biết: Ăn cho biết mùi. Nếm đủ mọi mùi. Văn-liệu: Biết mùi chùi chẳng sạch. Pha nghề thi hoạ, đủ mùi ca-ngâm. Nửa đời nếm trải mọi mùi đắng cay (K). |
| mùi | Xem “màu”. |
| mùi | Thứ rau có vị thơm, ăn làm đồ gia-vị. |
| mùi | Chính là chữ vị. Chữ thứ 8 trong thập-nhị chi: Năm mùi. Tuổi mùi. |
Sao lâu nay không thấy cụ lại chơi ? Bà Thân đưa tay cầm cái bã trầu đã lia ra tới mép , vứt đi ; lấy mùi soa lau mồm cẩn thận , rồi ghé vào tai bà bạn như sắp nói một câu chuyện kín đáo can hệ : Úi chà ! Bận lắm cụ ạ. |
Bà Tuân hãnh diện ngồi xếp chân bằng tròn chiếm gần hết một góc sập , chung quanh bà ngổn ngang nào khăn mmùisoa , ống nhổ , hộp trầu con riêng của bà. |
| Và người ta đặt giá cho nàng như người ta đặt giá cho một món ăn có đôi mmùithú vị , dễ nuốt , khác hẳn những món ăn người ta thường dùng hàng ngày. |
| Cách ấy của Kính , một tay đã lõi đời , nếm đủ hết mùi đời bảo lại tôi. |
| Lụa áo Trương thấy mềm như da người và mùi thơm hơi cay , không giống hẳn mùi thơm của nước hoa xông lên ngây ngất. |
| Nhưng cũng may chàng tìm ra ngay : Tôi bỏ quên khăn mùi xoa. |
* Từ tham khảo:
- mùi cua
- mùi gì
- mùi lai
- nùi mẫm
- mùi mẩy
- mùi mè