| kho khô | đt. C/g. Kho mặn, kho với nước-mắm và hành tiêu, không để nước lã: Cá kho khô. |
| Từ ngoài góc sân sau , tôi đã thấy trong hơi khói bếp bay tỏa ra xa mùi cháy của cá kho khô ướp nước màu dừa (nước hàng làm bằng nước dừa cô đặc) , rưới mỡ béo ngậy và có rắc hạt tiêu thơm phức. |
Mùi cá kho khô thơm lừng mà ban nãy nghe thấy đã thèm rõ rãi khiến tôi cảm thấy bụng đói cồn cào , bây giờ bỗng bay đâu mất. |
| Tôi vừa ngồi xuống một khúc gỗ , chưa kịp xòe bàn tay móp cóng ra hong trên lửa thì đã có anh bưng vào cho tôi một tô cơm kèm hai khúc cá kho khô và một đôi đũa. |
| Ðôi ba hôm , đi làm về , đã thấy trên cái bếp còn ấm tro một nồi cơm nấu sẵn với một mẻ cá kho khô. |
| Cháo trắng Trước đây , cháo trắng thường được ăn với hột vịt muối hoặc muối kho quẹt , Ngày nay , các hàng cháo có rất nhiều món , từ thịt kho tiêu , cá bống kho tiêu , cá cơm kkho khô, cá lóc chà bông , thịt heo chà bông đến tép rang dừa , thịt rim , trứng vịt muối Mỗi đĩa thức ăn này nhỏ xíu có giá khoảng 5.000 đồng , nên một phần cháo có giá từ 25.000 đồng trở lên. |
| Giấy vệ sinh cũng có thời hạn sử dụng Hạn sử dụng trung bình của giấy vệ sinh thường là 2 3 năm , tốt nhất là bảo quản trong điều kiện phòng kkho khô, thông thoáng. |
* Từ tham khảo:
- nhí nhắt
- nhí nhắt
- nhí nhéo
- nhí nhí
- nhí nhoẻn
- nhí nhố