| mùa thu | dt. Mùa thứ ba trong năm, từ đầu tháng 7 tới cuối tháng 9 âm-lịch, nguyên là mùa lá đổ: Gió mùa thu mẹ ru con ngủ, Năm canh chầy thức đủ vừa năm (CD). |
| mùa thu | dt Mùa êm ả sau mùa hạ, trước mùa đông: Em không nghe mùa thu, dưới trăng mờ thổn thức (Lưu Trọng Lư); Màu đỏ lạ lùng của mỗi mùa thu (NgĐThi). |
Một buổi sáng mùa thu. |
| Chàng nhớ đến một bài đăng trong tạo chí khoa học nói về cái chết của con ve , tiếng kêu lên về buổi chiều mùa thu trong mỏ một con chim thường là tiếng kêu cuối cùng , tiếng kêu thương để kết liễu đời những con ve chỉ biết ca hát ròng rã suốt mấy tháng hè. |
| Tự nhiên thấy lòng mình êm ả lạ lùng : vô cớ chàng nghiêng đầu lắng tai nghe và lẩn với tiếng những người qua đường , chàng thấy tiếng Nhan thỏ thẻ bên tai : Em vẫn đợi anh trong ba năm nay... Cùng một lúc hiện ra hai con mắt đẹp hẳn lên vì sung sướng nhìn chàng sau bức giậu xương rồng , một buổi sáng mùa thu ở quê nhà. |
Tuy đã cuối tháng chín nhưng đối với Trúc cứ lúc nào trời đổi gió heo may mới thực là lúc bắt đầu mùa thu. |
Nhưng sao trong cái vui của chàng vẫn phảng phất những lo lắng vẫn vơ , khác nào như những bông hoa phù dung về mùa thu đương độ nở đẹp lộng lẫy mà cái chết đã ngấm ngầm ở trong. |
| Sáng hôm nay lại mát trời như trời mùa thu... Loan nhìn ra sân : Không khéo trời mưa mất... Mẹ xơi luôn thể để con lấy thêm đũa bát. |
* Từ tham khảo:
- xà-bong-đen
- xà-bong sả
- xà-bong thơm
- xà-niên
- xả buồm
- xả đồng