| mụ mị | tt. Mụ, không còn sáng suốt, gần như đần độn: đầu óc mụ mị vì lo nghĩ quá nhiều. |
| mụ mị | tt Như Mụ mẫm: Mấy hôm nay phải làm sổ cuối năm, mụ mị cả người. |
| Khóc mụ mị cả người. |
| Thành ra anh cố thức , cố mở mắt ra , cố tìm việc mà làm cho đi qua được bóng đêm , chỉ đến khi mệt quá , đầu óc đã hoàn toàn mụ mị anh mới lả đi , thiếp đi một chút rồi lại hốt hoảng choàng dậy ngay. |
| Đầu óc tôi lâu nay mụ mị tan loãng như không còn là của tôi nữa. |
Dung ơi , tĩnh trí lại đi em ! Dung còn nhớ những ngày tháng trước kia , bao giờ và ở đâu em cũng rực cháy như một bó đuốc để lũ đàn ông ngu dại bọn anh dẫu biết tan xác vẫn mụ mị lao vào. |
| Hạnh phúc và nỗi đam mê kéo tuột anh vào vòng quên lãng mụ mị , phá vỡ mọi khả năng suy xét thính nhạy vốn có ở con người đầy trách nhiệm này ! Anh Hoàng ! Khi anh đọc được những dòng này thì Dung đã đi xa rồi ! Đi thật xa… Đi tới cái nới mà má Dung và con Dung đang chờ ở đó. |
| Nó khiến Thuận mụ mị , chẳng phân biệt đâu là phải , đâu trái. |
* Từ tham khảo:
- mua
- mua
- mua bán
- mua buôn
- mua bưởi bán bòng
- mua chịu