| hỏi của | đt. Tra-gạn bắt phải chỉ chỗ giấu tiền-của: Ăn-cướp hỏi của. |
| Có lẽ vì thế nện lúc nãy chàng đã buồn khi trả lời câu hỏi của Quang. |
| Người con gái chơi đêm và chàng nhìn nhau một lúc , cái nhìn bỡ ngỡ hơi ngơ ngác , trong ngầm ý dò hỏi của hai người khiến Trương thốt lên nhớ đến chàng và Thu nhìn nhau lần đầu tiên sau khi đưa thư. |
Độ bao giờ anh lại trở về ? Trương không đáp lại câu hỏi của Nhan. |
Nàng không có ý tránh câu hỏi của bà Bát , nhưng nàng cũng không láu táu nói nhiều như mọi lần sợ có câu nào vô ý chăng. |
| Loan cũng không hỏi gặng , cúi mình với ngắt một đoá hoa hồng đặt lên môi , lẳng lơ nhìn Thân : Em đố anh biết môi em đâu ? Rồi nàng mỉm cười , trả lời câu hỏi của mình : Môi em là đoá hoa hồng này. |
Lâm đợi cho Loan đi rồi , hỏi vợ : Thế nào ? Thế nào gì ? Việc ấy thành bại ? Thảo không đáp lại câu hỏi của Lâm ; nàng ra cửa sổ , yên lặng nhìn theo Loan rồi mỉm cười tinh nghịch bảo chồng : Hiện giờ có một người sung sướng. |
* Từ tham khảo:
- hàn-uyển
- HẢN
- hản dạ
- hản tường
- hãn-châu
- hãn-dịch