| hèn mọn | tt. Thấp-kém, nhỏ-nhặt: Kể chi việc hèn-mọn ấy // Lời tự-xưng nhún-nhường: Kẻ hèn-mọn nầy. |
| hèn mọn | - tt Thấp kém, không đáng kể (thường dùng để nói một cách khiêm tốn): Đem tài hèn mọn ra giúp một phần nhỏ bé vào công việc từ thiện. |
| hèn mọn | tt Thấp kém, không đáng kể (thường dùng để nói một cách khiêm tốn): Đem tài hèn mọn ra giúp một phần nhỏ bé vào công việc từ thiện. |
| hèn mọn | tt. Nhỏ mọn, không đáng kể: Thân phận hèn mọn. |
| hèn mọn | .- t. Thấp kém và nhỏ bé, không đáng kể: Đem tài hèn mọn ra giúp nước. |
| Vô lý ! Một cô gái ăn chơi mà lại biết thích làm việc ! Nhưng bức tranh một người đẹp ngồi khâu xoá bỏ ngay được những sự hèn mọn của tư tưởng , những sự nghi hoặc của tâm tình : Chương chỉ thấy có một sự đẹp , đẹp dịu dàng , âu yếm , thân thiết. |
| Nhìn đứa trẻ ngây thơ nằm trong lòng mẹ , Tân cảm thấy lần đầu cái thiêng liêng sâu xa của sự sống , và nhận thấy chính cái bé nhỏ , hèn mọn hàng ngày phá hoại cuộc đời. |
| Trẻ con nghịch chạy quanh các bà mẹ , hình như quên cảnh khổ sở , hèn mọn , ai ai cũng vui vẻ chuyện trò , tiếng cười to và dài như người lớn , xen lẫn với tiếng khúc khích của các cô gái chúm chụm sát nhau trong bóng tối , người ta thấy tiếng bác Hiền nói vang , tiếng bác Đối thuật lại buổi xe kiếm may mắn. |
Ruộng nương không ai cày cho Trầu bò hèn mọn , em lo dường nào ! Ruộng người cày cấy lao xao , Ruộng em bỏ cỏ mọc cao ngoài đồng. |
Ruộng nương không ai cày cho Trầu bò hèn mọn , em lo dường nào ! Ruộng người cày cấy lao xao , Ruộng em bỏ cỏ mọc cao ngoài đồng. |
| Chẳng hạn cái phép lịch sự ngày xưa cha mẹ dạy dỗ sự cung kính , lễ phép bây giờ nó lại thành cung cách của một kẻ yếu đuối , hèn mọn. |
* Từ tham khảo:
- cửu tự cù lao
- cửu vạn
- cửu vĩ
- cữu
- cữu
- cữu