| mộc mạc | tt. Giản-dị chất-phác, không trau-chuốt, không kiểu-cọ: Dung-nhan mộc-mạc. |
| mộc mạc | - tt 1. Chất phác, không chải chuốt: Mộc mạc ưa nhìn, lọ điểm trang (NĐM). 2. Không hoa hoét: Quà nhà quê mộc mạc, ngon và lành (Ng-hồng). |
| mộc mạc | tt. Giản dị, chất phác, giữ nguyên tính chất tự nhiên: đồ dùng đơn sơ mộc mạc o ăn nói mộc mạc o Mộc mạc ưa nhìn lọ điểm trang (Nhị độ mai). |
| mộc mạc | tt 1. Chất phác, không chải chuốt: Mộc mạc ưa nhìn, lọ điểm trang (NĐM). 2. Không hoa hoét: Quà nhà quê mộc mạc, ngon và lành (Ng-hồng). |
| mộc mạc | tt. Chất phác: Cuộc đời mộc-mạc nơi thôn-dã. |
| mộc mạc | .- Chất phác, thật thà, không chải chuốt: Ăn nói mộc mạc. |
| mộc mạc | Chất phác, không chau chuốt: Mộc-mạc ưa nhìn lọ điểm trang (Nh-đ-m). |
| Nước chè hàng cọ vẫn ngon như ngày trước đấy chứ ? Chàng không thích uống nước chè tươi lắm nhưng lúc này chàng muốn uống thử một bát , cho đó là một cái thú quê mùa mộc mạc hợp với cuộc sống chàng định sống ngày nay. |
| Dũng không hiểu có bao giờ Hiền nghĩ đến cảnh sống vô vị của mình không ; hình như nàng không hề nghĩ ngợi lôi thôi , sống mộc mạc hồn nhiên yên lặng như một cái bóng trong gia đình. |
Loan mỉm cười vì chỉ thấy Hiền để ý đến nghĩa mộc mạc của câu Dũng nói ; có lẽ Dũng muốn dùng câu ấy để tỏ cho nàng biết là Dũng không bao giờ lấy Khánh. |
Sinh nói mấy câu ngụ ý , người con gái đều không hiểu cả , chỉ trả lời bằng mấy câu mộc mạc , hay cười một cách ngây thơ. |
Nhưng Sinh lấy làm chán nản vì không ngờ tấm linh hồn chất phác , mộc mạc ấy lại có thể ẩn dưới cái hình sắc đẹp đẽ đến như thế , khác nào chiếc áo nâu bạc rách bao phủ lấy tấm thân ngà ngọc , tuyệt mỹ kia. |
Bây giờ Dũng mới để ý đến giọng thanh tao của vị sư nữ , đến đôi bàn tay xinh xắn , trắng trẻo đương nhẹ nhàng xếp lại mấy phẩm oản , và đôi bàn chân nhỏ nhắn trong dép da mộc mạc. |
* Từ tham khảo:
- mộc nhĩ
- mộc tặc
- mộc thông
- mộc tinh
- mộc tuyền
- mộc vị