| hành dinh | (doanh) dt. Dinh trại bộ tư-lệnh một đơn-vị binh-chủng. |
| hành dinh | dt (H. dinh: chỗ quân lính đóng) Nơi viên tướng chỉ huy đóng ở ngoài mặt trận (cũ): Chỗ hành dinh được bảo vệ nghiêm ngặt. |
| hành dinh | đt. Dinh của tướng lãnh đóng để điều-khiển binh-sĩ khi đi ra hành quân. // Tổng-hành-dinh. |
| hành dinh | .- Nh. Hành doanh. |
Anh Sáu tuyên truyền giới thiệu với dì Tư Béo : Đây là ông Huỳnh Tấn , đặc phái viên của Tổng hành dinh Ủy ban kháng chiến Nam Bộ , ở miền Đông mới tới ! Dì Tư Béo chắp hai tay trước bụng cúi đầu chào , nói gì lí nhí trong mồm không nghe rõ , chỉ thấy dôi môi run run một cách cảm động. |
| Bằng cớ là trong hội nghị các tổng lãnh của mặt trận SÀI Gòn Chợ Lớn tại Tổng hành dinh của Uỷ ban kháng chiến Nam Bộ tại chợ Đệm... Có những ai nào anh phân đội trưởng bấy giờ mới ngồi xuống ghế , chăm chú nghe. |
| Vua ngự ở hành dinh , ban yến cho các quan hầu và tướng súy , ngầm chỉ Định thắng đại tướng là Nguyễn [23b] Khánh mà bảo các phi tần rằng : "Khánh thế nào cũng làm phản". |
Mùa hạ , tháng 4 , đặt hành dinh ở châu Hoan , nhân đó đổi tên châu ấy là Nghệ An. |
Vua đến hành dinh Cổ Lãm473 xuống chiếu rằng kẻ nào ăn cướp lúa mạ và tài vật của dân , nếu đã lấy rồi thì xử 100 trượng , nếu chưa lấy được nhưng làm cho người bị thương thì xử tội lưu. |
| Đến hành dinh Nghệ An , gọi Uy Minh hầu Nhật Quang đến úy lạo rồi trao cho tiết việt trấn thủ châu ấy , gia phong tước vương. |
* Từ tham khảo:
- cỏ năn
- cỏ nến
- cỏ nghể
- cỏ ngón
- cỏ nhị râu
- cỏ nội hoa hèn