| hàng hai | trt. Cả hai bên: Đi hàng hai. |
| Trên xe đứng xếp hàng hai dãy bộ binh thời cổ , đầu đội mũ đâu mâu , chân đi hài sảo kiểu La Mã tết bằng rơm. |
| Cái cửa hàng hai chị em trông coi là một cửa hàng tạp hoá nhỏ xíu , mẹ Liên dọn ngay từ khi cả nhà bỏ Hà Nội về quê ở , vì thầy Liên mắc việc. |
| Tôi chơi hàng hai. |
| Lợi dụng lúc các bạn bè còn đứng xếp hàng hai bên đường chưa kịp giải tán , anh quẹt bùn lên mép giả làm râu , choàng lá cờ đỏ lên vai làm áo bào (anh chẳng biết các ông hoàng bà chúa ăn mặc thế nào , chỉ biết một điều là họ không thể mặc quần áo vải xấu màu đen mốc đôi chỗ đã rách mục như anh) , đi khệnh khạng trên đường như một thế tử hống hách. |
| Hương là người đàn bà không hề yêu chồng nhưng lại vô cùng thương con , người đàn bà ”của gia đình“ ấy thật sự đảm đang lo toan chu đáo với chồng con , với họ hàng hai bên , với bạn bè. |
| Nhớ những đêm bố kiệu trên cổ , nước ngập đến bụng , đến ngực bố , bố vẫn phải lò dò từng bước kiệu con hàng hai cây số xuống đình Hà Châu chỉ vì con đòi đi xem hát trống quân. |
* Từ tham khảo:
- địa lí
- địa lí cảnh quan
- địa lí công nghiệp
- địa lí dân cư
- địa lí du lịch
- địa lí giao thông