| hả giận | tt. Đã giận, vừa với cơn giận: Đánh cho hả giận. |
| hả giận | - đgt. Được thoả mãn vì trút được nỗi tức giận: nói một thôi một thốc cho hả giận chửi cho hả giận. |
| hả giận | tt Không giận nữa: Ông được hả giận lại còn được tiếng mẫn cán là khác nữa (NgCgHoan). |
| hả giận | .- Đã hết giận. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hhả giận, nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
Mợ phán trong nhà nhân dịp đó quát tháo cho hhả giận: Con bé , mày nói cái gì ? Mày chửi thầm tao đấy phải không ? Tao đưa bánh xà phòng cho mày , tao dặn mày rằng xát vừa vừa chứ mà mày cũng kiếm chuyện với tao à ? Con này bây giờ lên nước với bà. |
| Sẵn có cái ghế gỗ , mợ cầm lấy đánh mấy cái vào lưng nàng , vừa đánh vừa kêu : Dạy mày cho mày mở mắt ra ! Dạy mày mở mắt ra ! Như đã hhả giận, mợ vứt cái ghế xuống sân đi vào còn lải nhải câu : Cái quân không có người cầm đầu cứ hỗn xược quen ! Trác mình mẩy đau nhức , chỉ biết khóc , không dám cãi lại. |
| Tôi , chứ người mẹ chồng khác thì người ta hết cả nồi hải sâm vào mặt ấy ! Rồi như nói thế cũng chưa đủ hả giận , bà Phán dí ngón tay vào trán Loan , quệt mạnh một cái và mai mỉa : Ác như thế... không trách được tuyệt đường sinh đẻ ! Mợ tắt đèn ! Để tôi đọc nốt đoạn này đã. |
| Lúc đó Thị chỉ cốt cho hả giận riêng. |
| Kiên nhìn quanh tiệc rượu , nhận diện được những người từng nổi cơn say máu ùa nhau bao vây anh , muốn xé anh ra từng mảnh cho hả giận. |
* Từ tham khảo:
- âm-hạch
- âm-ym
- âm-ma
- âm-sầm
- âm-suyễn
- âm-trạch