| mít | dt. (thực): C/g. Ba-la-mật, sách thuốc gọi Nẵng-gia-kiết, loại cây to gỗ vàng, lá đơn láng, rậm, phát-hoa gọi dái, đực cái riêng, trái to tròn dài, vỏ có nhiều gai; có nhiều múi và xơ, mỗi múi có hột đựng trong một bọc cứng giòn, cơm ngọt, thơm, nhiều mật, hột bùi nhiều bột có tính ích-khí, giải phiền ( Arto-carpus heterophyllus). |
| mít | tt. Kín-đáo: Kín-mít // Ngu-tối, không biết gì: Tịt-mít. |
| mít | - d. Loài cây cùng họ với dâu tằm, thân có nhựa mủ, quả kép lớn có gai và chứa nhiều múi, vị ngọt và thơm. - t. Ngu tối, không biết gì cả (thtục): Hỏi đâu mít đấy. |
| mít | dt. Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi, thân gỗ, cao đến 20 m, lá hình trái xoan rộng hay trứng ngược, dày, bóng, màu lục đậm, quả to, vỏ nhiều gai nhọn có nhiều múi thịt mềm thơm và ngọt, gỗ vàng mịn, dùng khắc dấu, tiện và tạc tượng. 2. Quả mít: ăn mít bỏ xơ. |
| mít | tt. Kín đến mức không còn khe hở: kín mít. 2. Ngu đần, hoàn toàn không hiểu, không biết gì : hỏi đâu mít đó. |
| mít | dt Loài cây ăn quả, thân có nhựa mủ, quả có gai, chứa nhiều múi và sơ, có vị ngọt và thơm: Thân em như quả mít trên cây, vỏ nó xù xì múi nó dày (HXHương); Mít chạm cành, chanh chạm rễ (tng). |
| mít | tt Ngu dốt, không biết gì (thtục): Hỏi đâu mít đấy. |
| mít | dt. (th)Thứ cây quả có gai, ở trong múi, ăn được: Mít ráo, mít ướt. |
| mít | .- d. Loài cây cùng họ với dâu tằm, thân có nhựa mủ, quả kép lớn có gai và chứa nhiều múi, vị ngọt và thơm. |
| mít | .- t. Ngu tối, không biết gì cả (thtục): Hỏi đâu mít đấy. |
| mít | Thứ cây quả có gai, có sơ, có múi: Mít mật. Mít dai. Văn-liệu: Nhà ngói, cây mít. Nhọn gai mít dai, tẹt gai mít mật (T-ng). |
| mít | Kín lắm, không hở: Kín mít. Nghĩa bóng: ngu tối không hiểu, không biết cái gì: Hỏi đâu mít đấy. |
Cụ này , năm ngoái chúng cháu đến nhà ông chánh mua dâu thấy nhà ngói cây mít san sát , mà bây giờ cháu đến thì không biết sao trông tiều tuỵ thế ? Ấy , năm ngoái nhà ông ta bị cướp đốt phá , nó lại giết cả hai vợ chồng với đứa con. |
| Cái hình ảnh tết là những dãy phố cửa đóng kín mít , những đàn bà con gái cân nhắc trong bộ quần áo còn nếp , mới lấy ở hòm ra hay mới may. |
| Bởi vậy , dù vẫn khoẻ mạnh mà thành ra vẫn phải nằm liệt giường ! Đã thế , cửa phòng còn phải đóng kín mít như một người mắc bệnh trầm trọng vậy ! Liên phải tạm thời nghỉ việc đi bán hoa. |
| Ở đây bài trí có phần lịch sự hơn ở nhà Tổ : gian giữa , giáp cái sạp gỗ mít , kê một cái bàn , và đôi tràng kỷ lim lâu ngày đã đen bóng. |
Dưới nhà ngang đối diện với nhà trai , ông Hộ và ba , bốn người làng đến giúp việc đứng bên chiếc bàn dài , kẻ lau lá mít kẻ đóng oản , tiếng kêu chí chát. |
| Trong vườn mọc um tùm và không thành luống , thành hàng , biết bao thứ cây : nào mít , nào đào , nào bưởi , nào cam. |
* Từ tham khảo:
- mít chặt cành, chanh chặt rễ
- mít dai
- mít dại
- mít đặc
- mít hấp
- mít kho