| giảng võ | đt. Dạy khoa võ-bị. |
| Hoa tủi còn đâu duyên tác hợp , Mây bay rồi nữa giấc chiêm bao ! Tôi nhớ những buổi tối đi trên con đường Toà án ngan ngát mùi hoa sữa , nhớ những đêm trăng hai đứa dắt nhau trên đugiảng võ?ng Võ xem chèo , những đêm mưa ngâu , thức dậy thổi một nồi cơm gạo vàng ăn với thịt con gà mái ấp. |
| Vừa hôm nào đi lễ ở Đống Đa , hôm nay đã là hội chùa Vua ; mười ba là hội Lim ; rằm tháng giêng đi các chùa lễ bái ; rồi là chùa Trầm , rồi trẩy hội Phủ Giầy , rồi xem tế thần ở Láng , đi về qua giảng võ , rẽ vào xem rước vía ở miếu Hai Cô ; vài hôm sau lại đi hội Lộ , trở về xem rước ở đình Thiên Hương , ghé qua đình Ủng xem tết thần và đến đêm thì đi xem hát tuồng Tàu ở đền Bạch Mã… Ở bất cứ hội hè nào , đàn bà con gái cũng đẹp nõn nà. |
| Những năm 1920 còn có Năm Diệm , ban đầu ông này thầu đổ phân cho cả thành phố , sau có nhà máy gạch ở phố giảng võ (nay là khách sạn Pullman). |
| Cũng như các làng ven đô giảng võ , Trung Tự , Hào Nam , Kim Liên có loại rau muống thân trắng , ngọn nhỏ ăn giòn. |
| Hồ giảng võ thời Nguyễn có tên là hồ Rau Muống. |
| Rau muồng bè của các hợp tác xã Phương Liệt , Khương Thượng , Trung Tự , Kim Liên , Hào Nam , giảng võ... chủ yếu cân cho các cửa hàng dành cho cán bộ cao cấp ở phố Tông Đản hay phố Nhà Thờ. |
* Từ tham khảo:
- tốt mối lấy được chồng sang
- tốt nái
- tốt nết
- tốt ngày
- tốt nghiệp
- tốt nhất là thì, tốt nhì là thục