| mệnh trời | - Số phận do trời quyết định, theo mê tín. |
| mệnh trời | dt Số phận do trời quyết định, theo quan niệm mê tín: Anh ta túng bấn là vì nghiện ngập chứ đâu phải như anh ấy nói là vì mệnh trời. |
| mệnh trời | .- Số phận do trời quyết định, theo mê tín. |
| Nếu không may trời bắt hạn hán như ngoài Phù Ly , Bống Sơn... Huệ hấp tấp hỏi ông giáo : Thưa thầy thực sự có trời không ? Nếu có " mệnh trời chí công " như thầy dạy con , thì tại sao trời sinh chi những con người vất vưởng đầu đường với cái bụng rỗng như vậy ? Huệ nhìn đăm đăm vào mặt thầy , thấy ánh mắt ông giáo phản chiếu ngọn lửa tha thiết. |
| Ông lão bảo nghe cái anh tre trẻ ôm ốm nói " Vâng mệnh trời và Đức Thầy Cả ". |
| Ai mà chẳng vâng mệnh trời. |
| Có điều là trong tất cả những mẩu chuyện bà kể , chuyện nào cũng pha đượm ít nhiều tính chất thần bí , và bà tin tưởng một cách ngây thơ ở " mệnh trời ". |
| [2b] Nhưng thánh hiền sinh ra , tất có khác thường , đó là do mệnh trời. |
| Nhưng thánh nhân không cậy có mệnh trời mà làm hết phận sự của mình. |
* Từ tham khảo:
- chuyển thuộc
- chuyển tiếp
- chuyển tự
- chuyển vần
- chuyển vận
- chuyển vế