| gãi đầu | đt. gãi trên đầu khi ngứa hoặc để tìm hiểu, lục lại trí nhớ, dáng người bối-rối: gãi đầu suy-nghĩ. |
Liên gãi đầu bứt tóc : Khốn nạn ! Tôi đã nói với các anh rằng nhà tôi không biết uống rượu mà ! Văn thu hết can đảm , cố phân trần : Thì tưởng uống vài cốc có ăn nhằm gì đâu ! Mấy khi được gặp anh em hội họp đông đủ như vậy nên ai cũng vui , quá chén một chút. |
Văn chẳng hiểu ất giáp gì bèn hỏi : Sao vậy ? Liên thẹn thùng cúi mặt , ấp a ấp úng : Vì... vì... nhà tôi tệ quá anh ạ ! Nhà tôi đổ đốn... sinh ghen... Văn gãi đầu lập lại : Ghen ? Liên càng thêm bẽn lẽn : Vâng , nhà tôi... ghen... Văn hiểu ngay ý Liên nói là Minh ghen với mình mặc dù nàng không tài nào nói hết câu được. |
Mai cảm động chảy nước mắt , gượng cười đáp lại : Tôi cảm ơn tấm lòng tốt của ông...Nhưng còn việc học của em Huy thì ông nghĩ sao ? Người lão bộc gãi đầu suy nghĩ rồi hỏi : Phải có bao nhiêu tiền ? Ít ra cũng phải mỗi tháng một chục bạc. |
Tôi gãi đầu ấp úng định khoe , tôi cũng sắp thành người tài rồi. |
| Anh chàng cứ đứng gãi đầu gãi tai , thấy tôi bước đi thì đưa tay ra đỡ , xong rồi lại bỏ xuống , định xách hộ ba lô cho tôi nhưng rồi lại thôi. |
Tôi gãi đầu : Với... thằng bạn cùng lớp. |
* Từ tham khảo:
- Chi-na
- chỉ-danh
- chỉ nam xa
- chỉ10
- chia bơi
- chiệc