| đuột | tt. Thật ngay và suôn-sẻ: Đà-đuột, đuồn-đuột, suôn-đuột. |
| Càng lên cao , cây cối thẳng đuột không có cành phụ. |
| Những cây cau thẳng đuột cao vóng như chỉ chực lao thẳng đến tận trời chìm ngập giữa âm thầm giá lạnh Đã năm đêm nay sương làm táp đen những luống khoai làng và những cây đòn tay bằng tre ngâm nổ toang toác. |
| Những cây cau thẳng đuột cao vóng như chỉ chực lao thẳng đến tận trời chìm ngập giữa âm thầm giá lạnh Đã năm đêm nay sương làm táp đen những luống khoai làng và những cây đòn tay bằng tre ngâm nổ toang toác. |
| Rằng bây giờ , ngay lúc này đây thẳng dđuộtmọi điều có lẽ chưa nên nhưng LS Thiệp đã rút tỉa được điều bất biến để bảo vệ công lý và lợi ích hợp pháp cho thân chủ. |
| Bởi sau cái tính nóng nảy , thẳng dđuộtnhiều khi đến khó chịu , bà cảm nhận được sự ấm áp từ trái tim của ông. |
| Y phục của phụ nữ không có sự cách biệt , đều là áo dài sẫm đen , may rộng , suông dđuộtkhông eo , cổ trệt hoặc đứng. |
* Từ tham khảo:
- đỗi rừng
- đỗi xa
- đội cầu
- đội đầu
- đội nguyệt
- đội nhào