| định chỗ | dt. C/g. Định nơi, quyết chọn một người nào để gả con gái hay cưới vợ cho con trai: Nếu anh chị chưa định chỗ nào cho cháu, thì tôi xin thày-lay chỉ giùm. |
| Chọn được vùng rừng tốt , biết rằng đến mùa xuân tràm sẽ kết nhiều hoa , mình mới định chỗ gác kèo. |
| Giữa một xã hội phong kiến cào bằng nhân cách , trói buộc người ta trong những quy ước tẻ nhạt , cách chơi của những bậc tài tử này là lối chơi của kẻ thạo đời , đã đọc đủ sách thánh hiền nhưng vẫn chán , đành lấy việc chơi đùa để khẳng định chỗ hơn người và cả khát vọng tự do của mình. |
| Và vừa như biện hộ , vừa như khẳng định chỗ yếu kém của mình , Xuân Diệu khoát tay , mượn một cách nói hơi có vẻ tục , để kết luận : Thì dân tộc cũng chỉ rặn ra được một lũ chúng mình ! Tính thiết thực là một thói quen thường có ở Xuân Diệu và cũng là một điều bạn bè đồng nghiệp có dịp đến nhà chơi , tiếp xúc với tác giả Thơ thơ trong cái không khí hàng ngày , nhớ kỹ hơn cả. |
| Họp xong đã muộn nhưng… nhớ quá , lại áy náy không hiểu em đã ổn định chỗ ở chưa nên phóng liều xuống. |
| Do đó , sau khi ổn dđịnh chỗở cho người dân , huyện Mường La sẽ vận động bà con vùng không bị thiệt hại nhường đất , san sẻ với bà con vùng lũ ; nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng , vật nuôi , giúp bà con ổn định sản xuất lâu dài. |
| Sau khi ổn dđịnh chỗở , anh Úy cùng các anh em khác triển khai khảo sát địa hình và tham khảo mô hình trồng các loại rau , cây ăn quả , lúa nước. |
* Từ tham khảo:
- nhám nhúa
- nhám ồ
- nhám sì
- nhám sồ
- nhám xàm
- nhám xầy