| đội trời | đt. ở đời, sống trên đời: Đầu đội trời, chân đạp đất; Chẳng đội trời chung. |
| đội trời | đgt (cn. Đội giời) 1. Đi đường để đầu trần, không đội mũ, đội nón: Nắng thế này mà đội trời thế ư? 2. Cùng sống với nhau: Nắng sương nay há đội trời chung (NgĐChiểu); Tấc lòng thề chẳng đội trời với ai (NĐM). |
| đội trời | đt. Có trời ở trên đầu, sống: Tấc lòng thề chẳng đội trời với ai (Ng.Du) |
| đội trời | đg. Đi đường để đầu trần, không đội mũ, đội nón. không đội trời chung Thù sâu đến nỗi không cùng chung sống trên trái đất. [thuộc đội trời]. |
| Lúc đó , ta có thêm nhiều bạn , nhiều người trước kia là kẻ thù không đội trời chung , bây giờ hóa ra vô hại lưng chừng. |
Vì sao vậỷ Vì giặc Mông Thát là kẻ thù không đội trời chung , mà các người cứ điềm nhiên không nghĩ rửa nhục , không lo trừ hung , lại không dạy quân sĩ , thế là quay mũi giáo mà chịu đầu hàng , giơ tay không mà chịu thua giặc , khiến cho sau khi dẹp giặc , muôn đời để nhơ , thì còn mặt mũi nào đứng trong cõi trời che đất chở nữả Cho nên , ta viết bài hịch này để các ngươi biết rõ lòng ta !" Quốc Tuấn lại sưu tập binh pháp các nhà , làm thành Bát quái cửu cung đồ , đặt tên là Vạn Kiếp tông bí truyền thư. |
| Ngẫn thế thù há đội trời chung. |
| Kẻ thù không dđội trờichung với Trịnh Bá Hàm là Vũ Đình Phúc , mối thù càng thâm sâu bởi Phúc cũng là người đã từng cướp đi "cái ngàn vàng" của Son , trước khi Son trở thành vợ của Hàm. |
| Công chúng quan tâm đến cô bị cắt đôi như một chiếc bánh , biến thành hai mảnh yêu ghét rõ rệt và không dđội trờichung. |
| Từ đây , cô trở thành kẻ thù không dđội trờichung của 4 anh chàng và liên tiếp bị ức hiếp. |
* Từ tham khảo:
- ti thuộc
- ti ti
- ti tỉ
- ti tỉ
- ti tiện
- ti toe