| đồ binh | dt. Binh lính không khí-giới. |
| quan Công sứ mặc đồ binh phục trắng có ngù kim tuyến đi ngang hàng cùng quan Tổng đốc. |
| Vua xuống chiếu cho các quan nghị bàn , đều nói rằng : Thuẫn là đồ binh khí , thần nghe nói có gió thì chim loan liệng trước , [33b] sắp có mưa thì đá tảng ướt trước , nay bệ hạ muốn đem quân đánh dẹp kẻ không đến chầu mà binh khí tự rung động , đó là cái điềm thần và người lặng hợp , các vật ứng nhau. |
| Xuống chiếu cho các quân đóng thuyền chiến , sửa đồ binh giáp , vua muốn thân đi đánh động Ma Sa571. |
| Nếu tranh nhau ruộng ao mà lấy đồ binh khí nhọn sắc đánh chết hay làm bị thương người thì đánh 80 trượng , xử tội đồ , đem ruộng ao ấy trả lại người chết hay bị thương. |
Làm đồ binh khí và ghe thuyền để tuần bắt giặc cướp. |
* Từ tham khảo:
- xả-giàn
- xả-kỷ
- xả-sanh
- xả-tang
- xả-tử
- xả-thọ