| đồ mã | dt. Quần áo vật-dụng bằng giấy, đôi khi có sườn tre để cúng người chết: Đốt đồ mã // (B) Vật-dụng thật, nhưng chế-tạo dối: Mua chi thứ đồ mã! |
| đồ mã | dt 1. Đồ dùng làm bằng giấy để đốt đi cúng người chết: Rằm tháng bảy âm lịch, người ta đốt nhiều đồ mã 2. Đồ không bền: Đồ mã ấy thì dùng được bao lâu. |
| đồ mã | d. 1. Đồ dùng làm bằng giấy, đốt đi để cúng người chết. 2. Đồ dùng chóng hỏng. |
Thảo nào ở nhà tổ thấy nhiều đồ mã thế. |
| Gần tường hoa , một đống tro tàn cao ngất , đó là đồ mã đốt tối hôm qua. |
| Tuyến phố chuyên bán dđồ mãgiữa thủ đô Hà Nội những ngày này tấp nập người mua hàng từ sáng đến khuya. |
| Còn tới 20 ngày nữa mới đến rằm tháng bảy , lễ vu lan , nhưng thời điểm này , việc chuẩn bị các dđồ mãđã trở nên sôi động. |
| Làng nghề Phúc Am là một trong những địa điểm lớn ở miền Bắc chuyên cung cấp các loại mặt hàng liên quan đến dđồ mã. |
| Toàn bộ dđồ mãđược làm thủ công bằng tay. |
* Từ tham khảo:
- lốm lám
- lổm cộm
- lộm nhộm
- lồn
- lồn lột
- lổn cổn