| đỗ trạng | đt. Đỗ đầu các khoa thi hội, thi đình // (bạc) Được trạng, có 4 hoặc 5 mặt giống nhau trong môn tam-hường và được thẻ trạng (32 điểm). |
| Rồi nàng nghĩ đến ngày Minh phục hồi được thị giác trông thấy nhan sắc của nàng hiện tại thì lúc đó chàng sẽ xử trí ra sao ? Liệu chàng có còn yêu thương nàng đằm thắm được nữa không ? Nàng đã được đọc nhiều chuyện cổ tích , nhiều anh nhà quê thi đỗ trạng nguyên được vua chiêu mộ làm phò mã , hay tệ lắm thì cũng lọt vào mắt xanh những người đẹp con tể tướng... Những chàng Trạng Nguyên kia sau đó liền bỏ vợ đi theo tiếng gọi của danh vọng giàu sang phú quý. |
| Quả nhiên đến khoa thi , Sọ Dừa đỗ trạng nguyên. |
Từ khi thấy em út lấy được chồng tuấn tú , lại đỗ trạng nguyên , hai cô chị rắp tâm làm hại em. |
(3) Lã Mông chính là người đời Tống , thi đỗ trạng nguyên. |
(9) Lương Trạng nguyên : tức Lương Thế Vinh , người xã Cao Hương , huyện Thiên Bản (nay là huyện Vụ Bản , tỉnh Nam Định) , đỗ trạng nguyên năm Quang Thuận thứ 4 (1463) đời Lê Thánh Tông , rất sùng đạo Phật. |
(16) Vu Liêu : Nguyễn Trực (1417 1473) , tự là Công Dĩnh , Vu Liêu có lẽ là hiệu ; người làng Bối Khê , huyện Thanh Oai (nay thuộc Hà Tây) , đỗ trạng nguyên năm Đại Bảo thứ 3 (1442) , làm quan dưới thời Lê Thánh Tông đến chức Hàn lâm viện Thừa chỉ , Trung thư lệnh kiêm Quốc tử giám Tế tửu , từng đi sứ Trung Quốc , có thi tập. |
* Từ tham khảo:
- lan củ súng
- lan dáng hương lá dày
- lan dáng hương quế nâu
- lan đa bông
- lan đầm lầy
- lan đất