| đè đầu | đt. Nhận đầu xuống // (B) Hiếp đáp, áp-chế quá mức: Dân chúng bị đè đầu chẳng biết kêu than với ai. |
| đè đầu | đgt Bắt nạt người yếu hơn mình: Không phải là để đè đầu dân (HCM). |
Từ ngày chàng rể có vợ hai ; bà chỉ lo rồi con bà mất hết quyền thế trong nhà , nên bà luôn luôn khuyên con phải tìm cách giữ lấy thế lực mình trong gia đình : Những hạng ấy mà dung túng thì nó dđè đầumình bao giờ không biết. |
| Anh giận đến phát điên khi bị tên lính nắm tóc đè đầu xuống đất cho nên Chạng trói tay anh dễ hơn. |
| Cũng không thiếu những người lâu nay bị đè đầu cưỡi cổ bây giờ chỉ lo mỗi một việc đè đầu cưỡi cổ lại thiên hạ cho thỏa tức. |
| Lạng lật được người lên trên , đè đầu gối vào bụng kẻ nằm dưới , rồi cứ đà ấy anh nhún toàn thân. |
| Bao nhiêu thằng đè đầu cưỡi cổ người khác , vơ vét gấp trăm , gấp vạn lần mình vẫn sống nhơn nhơn ra đấy…". |
| Ngọc Hoan thét thị nữ đè đầu người đàn bà dập xuống đất vái lạy. |
* Từ tham khảo:
- lị sở
- lia
- lia
- lia
- lia
- lia lịa