| đầu trọc | dt. Đầu cạo láng: Một sư đầu trọc ngồi khua mõ (HXH). |
| Chàng kéo dây mũ quẳng xuống dưới cằm cho gió khỏi bay : Mất mũ , về Hà Nội với cái đầu trọc thì cũng khá buồn cười. |
| " Thượng Sư " , giống cái bọn đầu trọc trốn cày cuốc sưu dịch , núp vào chùa quá !. |
| Chinh dằn xúc động trước anh , tíu tít hỏi : Trời ơi ! Chúng nó giam anh trong cái ngục hôi thúi này suốt mấy năm sao ? Quân chó má ! Đồ sâu bọ ! Làm cỏ hết chúng nó cũng chưa đáng tội ! Nếu trại chủ không ngăn , em đã lấy huyết hết ráo ! Chỉ đốn ngã được mấy thằng không đáng công ! Anh sao thế , có đau yếu gì không ? Kiên nhìn cái đầu trọc và cách ăn vận khác thường của em , gương mặt ngơ ngẩn thất thần. |
| Tôi chỉ câu lòng tong cá chốt , chứ thứ đó tôi sợ lắm ! Người đàn ông cao lêu nghêu nhếch mép cười , bàn tay đưa lên gãi gãi cái đầu trọc nhẵn thín : Nói không phải phô phang với chị Hai và các anh tôi đây , chứ thuở mười ba mười bốn tuổi , tôi đã theo ông nội tôi đi bắt cá sấu như bắt cá lóc rộng trong khạp vậy thôi. |
| Nhưng bắt được con nào là đáng tiền con nấy , anh Hai ạ ! Chỉ lo cái thời buổi khó khăn , ba thằng giặc Pháp khốn kiếp nó có chịu để yên cho người ta làm ăn đâu ! Người đàn ông đầu trọc cao lêu nghêu rướn cổ lên như con kỳ đà , hỏi tía nuôi tôi : Anh Hai có quyết ở lại đây với bọn tôi không ? Tại ngã ba Bàn Cùi , gần năm nay cá sấu biển về nhiều lắm. |
| Người đàn ông đầu trọc cao lêu nghêu thì đứng chèo sau lái. |
* Từ tham khảo:
- chè hạt
- chè hạt lựu
- chè hạt sen bọc bột
- chè hạt sen long nhãn
- chè hâm lại, gái ngủ trưa
- chè he