| mặt xương | dt. Mặt người dầu ốm (gầy) hay mập (béo) đều lồi xương lên, nhất là hai gò má và quai hàm. |
| Nước da trắng xanh phản chiếu màu lá xanh của rặng sấu bên đường lại càng xanh , lại càng lộ vẻ gầy yếu của đôi khổ mặt xương. |
| Một khuôn mặt xương xương , hai gò má nhô lên cùng với cái trán dồ và cái mũi thẳng che khuất hai con mắt sâu khó lường. |
| Ánh đuốc khi mờ khi tỏ chiếu lên khuôn mặt xương xương , hai hố mắt sâu và một nụ cười hiền. |
| Cậu thanh niên có khuôn mặt xương hôm đầu hướng dẫn ông giáo đến chỗ Kiên , đang huơ tay tranh luận với Lữ. |
| Ông giáo mới biết chàng thanh niên có khuôn mặt xương xương vừa tranh luận sôi nổi với Lữ lúc sáng là Mẫm. |
| Tuy nhìn phớt qua anh ấy vẫn y như thời còn ở Tây Sơn thượng với cử chỉ linh hoạt , khuôn mặt xương xương , nước da tái , đôi mắt hơi xếch sắc sảo đến nỗi không ai có thể giấu gì được khi bị Nhạc xoi bói , quan sát , nhưng khuya hôm nay , Huệ ngờ ngợ cảm thấy anh mình có vài thay đổi. |
* Từ tham khảo:
- vân mòng
- vân môn
- vân thê
- vân vân
- vân vân
- vân vân