| mặt tròn | dt. Mặt người tròn-trịa, đầy-đặn: Mặt tròn như trăng rằm. |
| Tiệp tóc dài , khuôn mặt tròn dình , miệng lúc nào cũng như cười , mắt lúc nào cũng như hỏi. |
| Thân hình đậm chắc và khuôn mặt tròn , phúc hậu của cô thích hợp làm sao với màu vải dung dị cổ truyền ! Nhìn cô lúc này hoàn toàn giống một cô gái Trường Sơn đang rảo bước đi trong rừng có nhiều cây lá. |
| Dưới cái khăn vuông mỏ quạ đen là một cái mặt tròn trĩnh , rồi đến một cái ngực nở nang bên trong cái yếm trắng. |
| Không phải vì em đã mười hai tuổi , gương mặt tròn sáng như mặt trăng , ra dáng thiếu nữ vẫn đi học cùng các bạn kém tuổi. |
| Gã quay lại , nụ cười lạ dè chừng đi chút nữa , mắt lá răm , đuôi mắt vài nếp nhăn vân vi , mặt tròn , răng khểnh , tóc cột cao , đôi chân dài chống thẳng xuống đất , con xe cũng Favorit nhưng sơn xanh , lại còn lắp giỏ , trông tươi mới như chủ nhân của nó. |
| Tuy nhiên khuôn mmặt tròntrịa , đôi mắt to , đen láy ánh lên vẻ thông minh , lanh lợi và nước da trắng trẻo mịn màng và lối diễn không thể tự nhiên hơn của cô lại lấy lòng được khán giả truyền hình. |
* Từ tham khảo:
- dáng điệu
- dáng vẻ
- dáng vóc
- dạng
- dạng bản
- dạng địa hình