| đào tiên | dt. (thực): Loại cây nhỏ, lá láng mọc chụm, hoa xanh có mụt nhỏ, đài xanh, trái thuộc loại phì-quả, vỏ cứng, hột nhiều, ruột có tính hạ-lợi (Rescentia cujete). // (truyền): Vườn đào bà Tây-vương-Mẫu ở cung Dao-trì, mấy ngàn năm mới trổ trái một lần, ai ăn được trái ấy sẽ sống đời đời. |
| đào tiên | dt (Quả đào của tiên theo truyền thuyết Trung-hoa) Vật quí giá: Đào tiên đã bén tay Phàm (K). |
| Mai sợ chàng ngượng với Huy , nói tiếp luôn : Ðông Phương Sóc ăn trộm đào tiên. |
| Nhưng đào ấy thì quyết rằng không phải đào tiên , vì vừa xanh vừa chát. |
Buồn rầu buồn rĩ , nghĩ lại buồn riêng Hai tay bưng quả đào tiên Miệng cười hớn hở dạ phiền tương tư. |
BK Buồn rầu buồn rĩ , nghĩ lại buồn riêng Hai tay em bưng quả đào tiên Miệng em cười hớn hở trong dạ sầu riêng một mình. |
Buồn rầu buồn rĩ , nghĩ lại buồn riêng Hai tay em bưng quả đào tiên Miệng em cười hớn hở dạ em phiền ngàn năm. |
| Ăn như thế mới đã đời ! Vừa ăn , vừa nhớ đến những câu chuyện cũ nói về những con chim ăn đào tự bên Tàu rồi tha hột về đánh rơi ở trên miệt núi biên thuỳ , đâm chồi , mọc cây , sống cả hang thế kỳ , đem lại cho ta những quả đào sơn dã đỏ tía nhuđào tiên^n mà Đông Phương Sóc ăn trộm trong vườn đào bà Tây Vương Mẫu , hoặc những chuyện ma xó canh vườn đào , ai ăn trộm một trái thì đếm một , ăn hai trái thì đếm hai… ,anh cảm thấy anh sống một cuộc đời huyền thoại mà mắt cô gái Thổ là suối , tóc cô gái Thổ là cầu để cho anh đi đến bến yêu thương. |
* Từ tham khảo:
- cười người chẳng ngẫm đến ta
- cười người chẳng nghĩ đến thân
- cười nhạt
- cười như nắc nẻ
- cười như phá
- cười như pháo ran