| mặt ngọc | dt Từ văn học chỉ người phụ nữ đẹp: Mặt ngọc vắng tanh, chỉ thấy hoa đào hớn hở (Bùi Kỉ). |
| Liếc nhìn nét mặt ngọc thấy dữ tợn , Lan kinh hoảng giật tay toan chạy. |
| Nhưng các cụ ăn tết Trùng cửu ở trên cao như thế thì vợ chồng mình một ngày trùng cửu xa xưa nào đó cũng bắt chước , trèo lên trên lầu , nhìn ra sông nước xa xa ngâm khúc hát tạ từ : Hôm nay có phải là thu , Mấy năm xưa đã phiêu du trở về , Cảm vì em bước chân đi Nước nmặt ngọc.t ngọc lưu ly phớt buồn. |
| Nghĩa là : Bữa nay năm ngoái chốn qua chơi , mặt ngọc hoa đào óng ánh tươi. |
| mặt ngọc ngày nay đâu vắng tá. |
| Ngón tay trông một cách đáng sợ vì những chiếc nhẫn nạm các kiểu mặt ngọc thạch xanh đỏ. |
| Họ không nói thẳng vào mặt ngọc mà bày tỏ cảm xúc theo cách riêng của họ. |
* Từ tham khảo:
- xam xưa
- xàm
- xàm đế
- xàm xạp
- xàm xĩnh
- xàm xỡ