| mặt nào | dt. Đứa nào, thằng nào: Không sợ mặt nào cả; Thử xem có biết mặt nào đây chăng (K). |
| Chàng vừa nói vừa nghĩ thầm : Mai kia Mỹ biết rồi thì mình không mặt nào ngồi nói chuyện với Mỹ như thế này được. |
| Nhưng ở làng ta , xem ra không mặt nào có tiền , mà dầu có tiền thì cũng chả ai nỡ mua nhà của cô. |
| Cho dẫu họ bị xử tàn ngược đến đâu , họ cũng chỉ đem lại cái tính nhẫn nại ra đối phó , hoặc yên lặng chẳng nghĩ ngợi gì , hoặc có cái tư tưởng sáo của cả một cái chủng tộc , để che đậy nhu nhược , tính nhu nhược cần phải có : " Tránh voi chẳng xấu mặt nào ! " Phải , tránh voi chẳng xấu mặt nào mà nhiều khi lại khỏi mất cái " kiếm cơm áo " nữa. |
| mặt nào cũng kín những xu , hào và cả giấy bạc nữa. |
| Tư lập lơ vun gọn tiền , mặt nào mặt nấy rồi đưa mắt nhìn Tám Bính. |
| Tôi thấy không có hứng với lời hứa đó... Ông biết không? Tôi là người rất thực tế , mặc dù chưa ở mức thực dụng , ông biết vì sao không? Thế hệ của tôi đã sống trong hoàn cảnh đất nước cực kỳ khó khăn , cho nên về một mặt nào đó tôi cũng hơn các cô gái trẻ bây giờ là tôi biết thu vén gia đình và tiết kiệm. |
* Từ tham khảo:
- cha già con cọc
- cha già con dại
- cha già con mọn
- cha già con muộn
- cha già mẹ héo
- cha già mẹ yếu