| mâm lễ | dt. Mâm có lễ-vật biếu hoặc cúng: Bưng mâm lễ lại để trước bàn thờ. |
| mâm lễ Cẩm đỡ từ tay Huân là mâm rượu nên sau cú chạm mặt đó , tay và vai Cẩm tưởng như sắp rời rụng. |
| Huân chắc biết mâm lễ quá nặng so với sức vóc mảnh mai của Cẩm nên vẫn đỡ hai tay cùng Cẩm dâng lên bàn lễ trong nhà. |
| Phong tục ở quê My là khi đón các mâm lễ , bao giờ nhà gái cũng chuẩn bị từng ấy cái phong bì đã cho sẵn chút tiền vào đó gọi là lại lễ hay mua lễ. |
| Mỗi cô gái đón lễ khi bước ra đã cầm sẵn trong tay phong bì , khi đỡ mâm lễ , phong bì để ở dưới mâm mà cánh con trai dẫn lễ vẫn lần cầm được cái phong bì đó mới chịu trao lễ. |
| Nhưng có vẻ Huân không để ý , mà đang mải tập trung để mâm lễ ngay ngắn trên bàn. |
| Tiếp theo là Rước mâm Tồng gồm 9 mmâm lễdo 9 đôi trai gái trong độ tuổi từ 16 đến 20 mặc trang phục dân tộc đại diện cho các dân tộc đang cư trú tại địa phương rước đi. |
* Từ tham khảo:
- bẩy gan
- bẩy gan bẩy tiết
- bẩy lẩy
- bẩy rẩy
- bẩy tiết
- bẫy