| chữ triện | dt. Lối chữ nho được khắc trong mộc, ấn (con dấu): Cái mâm chữ triện đựng rau thài-lài (CD). |
| chữ triện | dt Lối viết chữ Hán dùng để khắc dấu, khắc ấn, khắc tên hiệu: Biết chữ Hán nhưng chưa quen đọc chữ triện. |
| chữ triện | d. Lối viết chữ Hán thường dùng để khắc ấn triện. |
| chữ triện mà khắc như thế này không dễ đâu. |
| Và những lúc mỗi chân phải ngừng ở lại các thôn ổ ,ông lại còn thỉnh thoảng ngừng cả cái miệng giảng sách hoặc ngừng chấm nét son lên quyển bài để đề một bức châm lên lá quạt tặng một ông bạn đồng song ,để khắc chữ triện và chạm trổ một hòn đá sù sì cho thành một con thạch ấn ,để dúng ngón tay trỏ vào chậu mực vẽ một bộ tứ bình thủy mặc có hình đủ bốn thứ cây cỏ tứ hũuu ;cúc ,trúc ,lan ,mai ,treo chơi trên vách đất quán trọ nơi ngồi dạy học. |
| Một hôm thấy một người cầm một cái thẻ chữ viết như lối chữ triện cổ , đến bảo Thượng đế mới làm xong cái lầu Bạch Ngọc , vời thầy lên làm cho bài ký. |
Phụng chức là Nguyễn Phụng dâng rùa mắt có sáu con ngươi , ức có hai hàng chữ triện các quan nhận ra bốn chữ "Vương dĩ công pháp"637. |
| Mùa đông , tháng 10 , ngày Canh Thìn , tiểu thị vệ là Lý Sùng dâng con rùa mắt có sáu con ngươi , ức có tám chữ triện. |
| Mùa xuân , tháng 2 , Nội sư ông là Lý Nguyên dâng rùa ba chân , mắt có sáu con ngươi , trên ức có chữ triện. |
* Từ tham khảo:
- trường diễn
- trường đình
- trường qui
- trường quyền
- trường sơn
- trưởng bạ