| chờ trông | đt. Chờ mà lòng khắc-khoải, ngồi đứng không yên: Chờ trông người cũ nao-nao, Mặc cho tim lụn dầu hao cũng chờ (CD). |
Anh không phải người đặng chim quên ná Anh không phải người đặng cá quên nơm Thiếp trông chàng như dạ đói trông cơm Chàng trông thiếp như hồng kia trông nhạn Đêm năm canh lòng ta tưởng bạn Ngày sáu khắc dạ nhớ chờ trông Bữa nay vắng bạn ta buồn Muốn đi thăm bạn , sợ các ngả nguồn đều hay... Anh là con cái nhà ai Anh mặc áo trắng cho phai mất màu Anh về anh nhuộm mùi nâu. |
| Im lặng chờ trông cái con người năm ấy trong anh thức dậy. |
| Khánh Hòa ngày ngày ngóng về phương Nam , lòng nặng trĩu một nỗi chờ trông khắc khoải. |
| Còn một nỗi thấp thỏm chờ trông. |
| Cô gái ở nhà mòn mỏi cchờ trông, dù vậy cuối cùng người con trai ấy mãi mãi không trở về. |
* Từ tham khảo:
- con voi voi dấu, con châu chấu chấu yêu
- con vua cháu chúa Nh Con ông cháu cha
- con vua thì lại làm vua
- con vua tốt vua dấu, con tôi xấu tôi yêu
- con vua vua dấu con chúa chúa yêu
- con vua vua dấu, con triều triều yêu