| cho rảnh | đt. Phứt, quánh, không cần nữa: Đi cho rảnh, vứt cho rảnh. |
| Thế này thì chết đi cho rảnh. |
| Còn cái gương tàng kia thì quẳng đi cho rảnh. |
| Anh cả và anh ba tôi thì chỉ mong cho tôi đi đâu cho rảnh để lấy lại ấp Quỳnh Nê , cô hai , cô ba toi thì chẳng phải ngôn... Chàng càng nói càng chán nản. |
| Bà Xã thấy con về , ôm mặt khóc : Sao mày không chết đường chết chợ ở đâu cho rảnh , còn bén mảng về đây làm gì cho tao thêm nhục. |
| Mày cũng chết đi cho rảnh mắt tao : Tao không muốn có thằng con bất hiếu bất mục như mày ! Yêm rùng mình sợ hãi vì như đoán thấy trong cặp mắt thù oán của mẹ , cái ác ý ghê gớm của một người đàn bà tàn nhẫn. |
| Vì thế em mới lang thang ngoài phố , nghĩ lúc bấy giờ cực thân quá , anh ạ , chỉ muốn đâm đầu xuống sông cho rảnh...May quá , vừa lúc ấy , lại gặp ngay bà Hiếu , một người quen biết từ trước. |
* Từ tham khảo:
- bánh sừng bò
- bánh tai heo
- bánh tai lợn
- bánh tai tượng
- bánh tai voi
- bánh tai yến