| cho ra | đt. Ra hiệu cho người đi ra: Tới giờ cho ra // (lóng) Để tinh-khí thong-thả, không nín lại. |
| Cô không muốn , cái đó tuỳ cô , nhưng lễ nghi thì phải cho ra lễ nghi , phải trên ra trên , dưới ra dưới. |
Rồi Trúc làm bộ tươi cười hỏi Thảo : Thế nào chị giáo ? Bếp vẫn tro lạnh thế kia à ? Dũng nhìn Trúc biết Trúc muốn giấu mình việc gì , nhưng vì đoán là việc không hay sẽ đến làm mình bận bịu nên Dũng không muốn dò xét cho ra manh mối. |
| Năm mười bốn tuổi , em đậu tốt nghiệp , nhà cho ra Hà Nội theo học trường nữ Cao đẳng tiểu học. |
| Không lẽ thứ năm , chủ nhật lại không ra thăm anh được hay sao ? Tôi xin ra ở ngoài chỉ vì tôi muốn ở ngoài chứ chẳng có ý gì khác nữa ! Minh lại mỉm cười : Nếu tôi đoán không trúng thì thôi , việc gì anh phải nhất định cãi cho ra nhẽ thế ? Vì tôi xấu hổ lắm. |
Minh cười , vui vẻ trả lời : Thong thả thế nào được ! Tôi vừa nhận được thư của toà soạn giục viết tiếp cho ra kịp số ngày mai. |
Vậy chắc mình muốn em ăn mặc như xưa à ? Không , ăn mặc thế này hay hơn nhiều chứ ! Bởi vì mình sắp trở thành ông giáo rồi cho nên em cũng phải ráng ăn mặc cho ra ‘bà giáo’ chứ ! Minh không đáp , cũng chẳng động lòng trước lời nói của vợ. |
* Từ tham khảo:
- e-ste
- e-ste hoá
- ethẹn
- e thẹn như con gái mới về nhà chồng
- e-ti-len
- e-xen-đô