| chìm nổi | tt. (B) Lênh-đênh, phiêu-bạt, cực sướng đủ điều: Xót thân chìm nổi, đau lòng hợp tan (K). |
| chìm nổi | tt Nói tình trạng gian truân, vất vả khi lên, khi xuống: Xót thân chìm nổi, đau lòng họp tan (K). |
| chìm nổi | t. Nói cảnh ngộ khi lên khi xuống, vất vả, gian truân: Xót thân chìm nổi, đau lòng hợp tan (K). ba chìm bảy nổi Nhiều lần vất vả gian truân: Ba chìm bảy nổi chín lênh đênh (tng). |
Biển tình chìm nổi , bối rối tư lương Thiếp với chàng như lửa với hương Một mai tê dù hương tàn lửa tắt , đạo nghĩa cương thường chớ bỏ nhau. |
| Tại sao chú Thung làm vậy ? Cái nhà như thế , cái vườn như thế , ruộng đất , gia sản như thế , còn ước muốn gì nữa ? Hay gì cuộc sống chìm nổi , long đong , buông tuồng nơi đầu đường cuối chợ ! Lúc đó , Huệ vừa đi tắm sông về. |
| Căn dễ của lòng căm thù không là ý niệm mơ hồ , mà là sự đe dọa đến chính mạng sống , cuộc đời lánh nạn cay cực lưu lạc , cái chết của vợ , số phận chìm nổi của các con. |
| Biển lạnh giá và một chút mặt trời đến trước đang chìm nổi. |
| Đã mấy lần tôi định dợm châm chạy lại đứng bên cạnh nó , dòm xuống giếng , xem thử chiếc lá chìm nổi thế nào. |
| Rồi tôi lại chìm nổi , vất vưởng mãi , cho đến khi cầm lá đơn đến xin việc trong cái trường tư có ông dạy học. |
* Từ tham khảo:
- cầy ba sọc
- cầy bay
- cầy bông lau
- cầy cục
- cầy cục
- cầy giông sọc