| che phủ | đt. áng cả, không chừa trống: Mấy đen che phủ mặt trời. |
| che phủ | - đgt. Làm cho không nhìn thấy gì ở dưới: Tuyết che phủ mặt đất. |
| che phủ | đgt Làm cho không nhìn thấy gì ở dưới: Tuyết che phủ mặt đất. |
| che phủ | đt. Phủ lên một vật gì để che mưa hay nắng: Che phủ một tấm vải dày một tấm diềm. |
| Nhưng vì không ai dám nói hẳn ra nên người nọ tưởng người kia muốn cùng đi chậm lại để nói một câu chuyện riêng , nhất là chỗ đó lại khuất , có cây che phủ kín. |
| Nhiều quãng bị cành lá rậm rạp trên cây che phủ , bóng nắng không lọt xuống tới , khiến cho dòng nước tối om om , trông rất dễ sợ. |
| Khu phố cổ này có nét gì đó khá giống phố cổ Hà Nội với những ngôi nhà gỗ hai tầng , những con hẻm nhỏ , những hàng hiên hẹp được che phủ bởi những mái nhà cong cong. |
| Ánh sáng Diwali còn tượng trưng cho ánh sáng của tri thức , xua đuổi sự ngu dốt che phủ bản chất thực sự của con người. |
| Mẹ ngồi bệt xuống bậc thang , ngó về phía hang Hòn bị cây cối che phủ. |
| Những cái to tát như số phận cộng đồng dân cư , số phận đất dai hoang hoá… chỉ là cái cớ cao siêu vòng ngoài làm phận sự che phủ thôi phải không? Hả?… Cái gì? Đồng chí… Chị nói cái gì? Mặt Lê Hoàng tái đi , giọng rung lên Chị căn cứ vào đâu mà… mà… Kìa ! Em xin lỗi nếu nói trật rồi kia mà ! Cô gái vẫn mỉm cười duyên dáng Cho Dung nói nốt câu nữa rồi về , không dám quấy rầy thêm , nhé ! Cái ý anh bảo , dù anh có chấp nhận mất hết để ra đi thì vẫn là phản bội , vì sau đó người ta lại đưa lâm trường vào sự tăm tối ban đầu , dường như em chưa thấy thoả đáng. |
* Từ tham khảo:
- loạn tâm
- loang loãng
- loay ha loay hoay
- loằng ngà loằng ngoằng
- lọc cà lọc cọc
- lọc lường