| che mặt | đt. Mắc-cỡ hoặc không muốn ai thấy nên dùng bàn tay hoặc khăn che mặt lại: Đã cam che mặt cùng trời đất, đâu dám nghiêng mình với ngựa xe (HMĐ.) |
Còn Trác cứ đội chiếc nón trên đầu để cche mặt, ngồi xổm ở đầu hè , dựa vào một xó tường. |
| Hai má đỏ gay , nàng kéo chiếc nón cche mặt. |
| Nàng vội đưa hai bàn tay lên che mặt như cố xua đuổi cái cảnh rùng mình sởn gáy ấy đi. |
| Rồi nàng nấc lên khóc , kéo vạt áo che mặt , đi ra phía ngoài. |
| Em đưa chị tô môi xem có đúng vị bạc hà không ? Thọ Hương cười xấu hổ , vội đưa cả hai tay lên che mặt : Không , không , kỳ chết ! Chị nếm thử đi. |
| Có được hơn một năm học sau đại học là thoả mãn , coi thường tất cả không thèm nghe ai , không thèm học thêm , cầm tờ báo , quyển sách cốt là để che mặt để ngáy. |
* Từ tham khảo:
- mão tì-lư
- mạo bài
- mạo-ngôn
- mạo-phạm
- mạo-sung
- mạo-tịch