| ma | dt. (truyền): Hồn người chết không được cúng giỗ, không nơi nương-tựa, hiện ra phá-khuấy người sống: Con ma, hồn ma, nhà có ma; Sống thì thầy cứu người ta, Đén khi thầy ốm chẳng ma cứu thầy (CD). // (B) ý xấu, phần vô-hình trong con người, hay giục người làm bậy: Ma dắt lối, quỷ đưa đường (K). // (R) Lễ chôn người chết: Đám ma, đưa ma; Cò con dở sách coi ngày làm ma (CD). // tt. Gian, không mà kể rằng có để gạt người: Hụi ma, sổ ma, tên ma // Hồn, quái, việc không đáng kể: Không ra ma gì cả. |
| ma | đt. Mài giũa, rèn-luyện // dt. Sự vất-vả, khó-khăn: Thiên ma bách chiết. |
| ma | (bh): Tê-dại, bệnh phong. |
| ma | dt. (thực): Loại cây có sợi dùng dệt vải như: gai, bố, v.v... |
| ma | dt. (thực): Mè (vừng). |
| ma | - I d. 1 (kết hợp hạn chế). Người đã chết. Thây ma*. Hồn ma. Đi đưa ma. Đám ma*. Làm ma* (làm đám ma). 2 Sự hiện hình của người chết, theo mê tín. Sợ ma không dám đi đêm. Xấu như ma. Bói ra ma, quét nhà ra rác (tng.). 3 (kng.; dùng có kèm ý phủ định, thường trước nào). Người bất kì. Ở đấy có ma nào đâu. Chả ma nào biết. Nói thế có ma nó tin! (chẳng ai tin). - II t. Chỉ có trên sổ sách hoặc báo cáo, chứ không có thật, do bịa ra nhằm đánh lừa. Bản báo cáo thành tích với những con số . |
| ma | 1. Sự hiện hình của người chết, theo mê tín: đi đêm lắm sẽ gặp ma o ai biết ma ăn cỗ o ma bùn o ma lem o ma mãnh o ma quái o ma quỷ o ma canh o ma thiêng nước độc o ma vương o ma xó o bóng ma o ranh ma o tà ma o tha ma o tinh ma. 2. Lễ chôn người chết: làm ma. 3. Ai đó, người bất kì: chẳng ma nào quan tâm cả. II. tt. Không có thực, do bịa ra: số liệu toàn con số ma. III. Không bình thường, kì dị: ma lực o ma thuật. |
| ma | Xoa, cọ (hai bàn tay vào nhau): ma sát. |
| ma | Mài: thiên ma bách chiết o tiêu ma. |
| ma | I. Cây gai, vỏ có thể làm sợi để dệt vải: ma hoàng. II. Có cảm giác tê dại: ma tuý. |
| ma | Bệnh phong, bệnh sởi: ma chấm. |
| ma | dt 1. Hồn người chết hiện về, theo mê tín: Bói ra ma, quét nhà ra rác (tng); Nó không đám đi đêm vì sợ ma. 2. Kẻ nào: Không mãnh nào nó qua, không ma nào nó nhìn (tng). 3. Tang lễ: Làm ma cho mẹ. tt Không có thực: Con số nó nói là con số ma. |
| ma | dt. 1. Bóng hình quái-dị của người đã chết mà lắm người tin rằng có thể hiện ra: Cọp Khánh-Hoà, Ma Bình-Thuận. Ma đưa lối, quỉ đem đường (Ng.Du) // Ma cỏ, ma lảm-nhầm. Ma da, ma ở dưới nước. Ma lem, ma dơ dáy; ngr. dơ-dáy bẩn-thỉu: Đồ như ma lem. Ma xó, ma người Mường thờ ở xó nhà. ngb. Người dơ dáy: Đồ ma xó. 2. Lễ tống táng người chết: Làm ma ba ngày. |
| ma | (khd). Mài: Ma-sát. |
| ma | (khd). Liệt: Ma-tuý. |
| ma | .- I. d. Hồn người chết hiện về, theo mê tín. Biết đâu ma ăn cỗ. Biết sao được những việc xấu người ta giấu giếm. II. t. 1. Chỉ có trên giấy tờ, không có thực: Gần nửa số lính nguỵ là con số ma bọn chỉ huy khai để lấy tiền bỏ túi. 2. Không có giá trị: Công việc nó làm có ra ma gì. |
| ma | I. 1. Hồn người chết: Ma hiện hình. Văn-liệu: Ma trêu, quỉ hờn. Quan tha, ma bắt. Sơn ăn tuỳ mặt, ma bắt tuỳ người. Cọp Khánh-hoà, ma Bình-thuận. Thần cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề. Nhăng-nhẳng như chó cắn ma. Bói ra ma, quét nhà ra rác. Ma cũ nạt ma mới. Ma không thương người ốm. Ma đưa lối, quỉ đưa đường (K). 2. Quái: Chẳng ra ma gì cả. II. Lễ tống-táng người chết: Làm ma. Đưa ma. Văn-liệu: Ma chê, cưới trách (T-ng). |
| ma | Mài (không dùng một mình). |
| Một chiếc khăn vuông vải mmaga bóng loáng che gần hết cả mặt nàng. |
| Bà Thân muốn thế , vì kéo sẽ kỵ hết tà mmanàng có thể gặp giữa đường. |
| Anh nàng có lẽ bây giờ túng bấn hơn trước vì hơn năm ma^~u ruộng Khải đã bán tới quá nửa để lo liệu thuốc thang rồi ma chay cho mẹ. |
| Muốn cho lễ ma chay được tươm tất , anh nàng đã phải bán ruộng. |
| Bỗng nàng có ý định xong công việc ma chay , sẽ dắt con đi. |
| ! Bác ta há hốc mồm giương to đôi ma('t hốt hoảng nói : Lạ thật !... Ma ông ạ ! Xe tiến đến đâu , cái hình bóng người lui đến đấy , có lúc mờ , có lúc rõ , lơ lửng giữa lưng chừng trời. |
* Từ tham khảo:
- ma ăn mày bụt, bụt chẳng ăn mày ma
- ma bắt có mặt
- ma bùn
- ma ca lông
- ma cà bông
- ma cà lồ