| chiêm thành | đt. Xt. Chàm. |
| chiêm thành | Tên một nước về đời cổ, ở vào quãng từ Đèo Ngang vào đến Bình-thuận bây giờ. |
| Đến đức Nhân Tôn vì bận việc chinh phục chiêm thành và chống chọi với nước Tàu nên trễ nải đạo Phật. |
| Bà ấy cầm một quê bồ quân đưa lên miệng thì chính là lúc ông cũng vừa ngồi sát lại với bà ấy hơn chút nữa và bắt đầu kể chuyện ngày xưa : “Ngày xưa mình cũng chẳng nhớ là vào triều đại nào có một ông vua nước ta đem quân sang đánh nướchiêm thànhnh. |
| Quân ta bị chiêm thành chống lại , gặp nhiều trận thất điên bát đo. |
| Cuộc chiến giữa hai nươchiêm thành`nh và Giao Chỉ diễn ra ở Đèo Ngang. |
| Đến nhà Lý thì chèo , tuồng , hai loại hình diễn xướng đã phát triển và hai loại hình này có chịu tác động từ kinh kịch Trung Hoa và âm nhạc của chiêm thành hay không và nếu có thì ở mức nào là câu chuyện cần có nghiên cứu kỹ lưỡng. |
| Đến Lý Nhân Tông , ông vua này còn am hiểu nhạc chiêm thành , nhạc Trung Hoa , soạn cả khúc nhạc cho đám ca công tấu nên có thể gọi ông là nhạc sĩ. |
* Từ tham khảo:
- cúng cả năm không bằng rằm tháng giêng
- cúng cáo
- cúng cấp
- cúng cháo
- cúng cơm
- cúng dàng