| ly | dt. Thuỷ-tinh, loại chai đá trong suốt: Pha-ly, lưu-ly // (R) C/v. Li, cốc bằng chai, đựng rượu uống: Cái ly; Tới đây mượn chén ăn cơm, Mượn ly uống rượu mượn đờn kéo chơi (CD). |
| ly | dt. C/v. Li, tên một quẻ trong bát-quái: Cờ quẻ ly. |
| ly | đt. C/v. Li, lìa, rẽ ra: Biệt-ly, chia ly, phân-ly; Tử-biệt sanh-ly. |
| ly | dt. Lớp lá hàng ngang lợp trên mái nhà: Nhà lợp mấy ly mỗi mái? |
| ly | - d. Cốc pha lê nhỏ. - d. Quẻ thứ hai trong bát quái. - d. 1. Đơn vị độ dài cũ, bằng một phần mười của một phân. 2. Mức độ rất thấp, rất nhỏ : Sai mộl ly đi một dặm (tng) . |
| ly | dt. Cốc bằng thuỷ-tinh. |
| ly | dt. Một phần mười trong một phân: Súng 75 ly. Ngr. Một chút: Sai một ly đi một dặm. |
| ly | dt. Tên một quẻ trong bát-quái. |
| ly | dt. Con chồn: Hồ-ly. |
| ly | 1. (khd) Lìa: Biệt-ly. 2. Lìa, bỏ ra, tiêu-phí: Một xu cũng không ly. |
| ly | .- d. Cốc pha lê nhỏ. |
| ly | .- d. Quẻ thứ hai trong bát quái. |
| ly | .- d. 1. Đơn vị độ dài cũ, bằng một phần mười của một phân. 2. Mức độ rất thấp, rất nhỏ: Sai mộl ly đi một dặm (tng). |
Mợ phán , một người rất bủn xỉn , chi ly , e tốn kém quá , chân thật trả lời : Biết về sau này thế nào ; vả lo liệu cho xong , bây giờ cũng mất ngoài trăm đồng. |
| Nhưng lần nào sang chơi với con gái , bà cũng xem xét từng ly từng tý , đầy tớ rồi mắng mỏ chúng , không nể lời. |
| Chàng thấy Quang lúc nào cũng dễ yêu đời , dể vui vẻ về nhưng việc cỏn con , uống một ly cà phê được như ý muốn hay nhìn một cô gái đẹp đi qua , chàng cũng lộ vẻ vui sướng đầy đủ , không còn phải băn khoăn về sự thèm muốn được hơn thế nữa. |
Nhìn quanh quẩn trong phòng , Loan thấy ở góc tường có cái va ly bỏ ngỏ. |
| Nàng cho rằng lúc nàng bước xuống thang gác là lúc bắt đầu cuộc phân ly vĩnh viễn , nàng đi về một cảnh đời , mà Dũng đi về một cảnh đời khác , hai người càng ngày càng xa nhau mãi. |
| Việc gì mà lôi thôi nhắc đến những chuyện hội họp , biệt ly. |
* Từ tham khảo:
- để lòng
- để lộ
- để ngỏ
- để sau
- để trần
- để vợ