| chạy dài | đt. Nằm dài một đường xa: Dãy núi chạy dài hơn 5 cây số; Con sông chạy dài đến mút tầm mắt. // Thua chạy không dám dừng lại: Đương cơn cha mắc tai-nàn,Dương-Hương ra sức, hổ lang chạy dài (NTTH). |
| chạy dài | đgt 1. Theo chiều dài: Con đường chạy dài theo bờ sông 2. Chạy đi xa vì thua trận: Quân Tôn Sĩ Nghị đã chạy dài. |
| chạy dài | đg. Chạy xa vì thua trận: Giặc chạy dài. |
| Đi qua bến đò Đông Triều , nước trong và phẳng , nhìn về phía xa có một dãy đồi chạy dài theo ven sông. |
| Một cái lạch nhỏ chia đôi thửa ruộng chạy dài. |
Ông Cả ở một lớp nhà cổ , một cái nhà ngói năm gian chạy dài mặt phố và một căn nhà lá rộng , đầy những hàng hoá của bà Cả , rồi đến nhà dưới và bếp. |
| Còn tôi đấy hả ? Chính tên Tiết Chế Nguyễn Phúc Xương này đuổi tôi chạy dài một mạch từ dinh Chàm về Bích Kê. |
| Những đêm giật mình thức giấc nằm nghe tiếng gió rít thê lương từ các cánh đồng xa mông quạnh và lắng nghe tiếng nước chảy ào ào dưới chân cầu nước (Bậc thang bắc ra sông để giặt giũ hay lấy nước) bắc ra con kênh thẳng tắp chạy dài vô tận trước ngôi chợ này , tôi vẫn thường vơ vẩn nghĩ như vậy. |
Một màn khói đen cuồn cuộn dựng lên trên dãy rừng chạy dài theo sông. |
* Từ tham khảo:
- văn
- văn
- văn
- văn án
- văn bài
- văn bản