| luỵ | dt. (động): Loại cá biển mình thon dài như lươn. |
| luỵ | dt. Lệ, nước-mắt: Đổ luỵ, rơi luỵ; Luỵ san-san đưa chàng tới huyệt, Mai-táng chàng rồi, ly-biệt ngàn năm (CD)(Xt. Lệ). |
| luỵ | bt. Sụp xuống, hạ mình, chiều theo ý người: Chìu-luỵ, quỳ-luỵ; Cách sông nên phải luỵ đò; Tối trời mới phải luỵ cô bán hàng; Gió đưa bụi chuối ngả quỳ, Thương cha phải chịu luỵ dì, dì ôi (CD) // (R) Chết: Ông luỵ (tức cá ông chết) // Sa-ngã; suy-sụp: Lúc nầy va luỵ; Ai làm cho dạ em buồn, Cho con bướm luỵ, chuồn-chuồn luỵ theo (CD). |
| luỵ | tt. Dính-líu có hại, hại: Liên-luỵ, làm luỵ; Truy-nguyên chẳng kẻo luỵ vào song-thân (K). |
| luỵ | dt. Nước mắt, lệ: nhỏ luỵ o bi luỵ. |
| luỵ | dt. Giống cá biển có hình dạng như con lươn. |
| luỵ | đgt. 1. Chịu lấy hậu quả việc làm của người khác: sợ luỵ đến thân o luỵ cập hệ luỵ o liên luỵ o phiền luỵ o quỵ luỵ. 2. Nhẫn nhục chiều theo ý người khác để được việc cho mình: không chịu luỵ ai bao giờ. |
| luỵ | đgt. (Cá voi) chết. |
| luỵ | Nht. Luỹ. Chồng chất nhiều lần. |
| luỵ | dt. Lệ, nước mắt (nói một cách mộc-mạc): Ứa luỵ. |
| luỵ | đt. Chết, nói về cá ông: Cá ông bị luỵ. |
| luỵ | đt. Chịu khổ-sở, bận-bịu theo: Cách sông nên phải luỵ đò, Tối trời nên phải luỵ cô bán hàng (C.d) Vì ta cho luỵ đến người. |
| luỵ | Nước mắt. Xem “lệ”. |
| luỵ | (cá) Loài cá bể, hình như lươn. |
| luỵ | Chết, nói về cá voi: Cá ông luỵ. |
| luỵ | Vướng vít bận-bịu: Vì ta cho luỵ đến người (K). Văn-liệu: Đồng-điền luỵ, thê tử luỵ (T-ng). Cách sông nên phải luỵ đò, Tối trời mới phải luỵ cô bán hàng (C-d). Cách sông nên phải luỵ thuyền, Những như đường liền, ai phải luỵ ai (C-d). Sa cơ nên phải luỵ cơ (C-d). Truy-nguyên chẳng kẻo luỵ vào song thân (K). Có nghe lời trước chớ đà luỵ sau (K). Trái lời nẻo trước, luỵ mình đến sau (K). |
| Mình không cần gì cả nhưng... Chàng ngừng lại vì chưa tìm cách diễn tả ý tưởng vừa vụt đến , một ý tưởng mà chàng thấy rất đúng : Phải đấy... mình muốn được tự do thì phải đừng có liên luỵ đến người khác mà nhất là đừng làm hại đến ai. |
Nếu Thu vẫn yêu mình thì lần này mình đủ can đảm để xa Thu , khỏi luỵ đến Thu. |
| Thu sung sướng nhận thấy tình yêu của Trương không phiền luỵ gì đến nàng. |
Trúc quay trở vào đi chậm chậm để ngẫm nghĩ : Có nên cho Dũng biết tin không ? Trúc nghĩ nếu để Dũng biết tin chắc Dũng sẽ tìm hết cách giúp và thế nào cũng liên luỵ đến Dũng và ông tuần. |
| Tôi học cũng được nhiều và kiếm ăn cũng đủ tiêu dùng , tuy mồ hôi nước mắt mà thảnh thơi không luỵ ai. |
Câu nói của Dũng nhắc sư cô nhớ lại những ngày đau đớn của quãng đời tục luỵ ba năm về trước đây , hồi còn là một thiếu nữ mười chín , hai mươi tuổi. |
* Từ tham khảo:
- luyên thuyên
- luyến
- luyến
- luyến ái
- luyến ái quan
- luyến tiếc