| luỹ | dt. Thành đắp bằng đất: Hào-luỹ, thành-luỹ, Luỹ Thầy. |
| luỹ | đt. Chồng-chất, đắp thêm vô: Tích-luỹ. |
| luỹ | đdt. Nó, va, hắn, tiếng chỉ một người vắng mặt: Luỹ luỹ moã moã. |
| luỹ | Chồng, đắp lên, chồng chất: luỹ thừa o luỹ tích o luỹ tiến o tích luỹ. |
| luỹ | Cây leo: cát luỹ. |
| luỹ | dt. Thành đắp bằng đất, bằng gạch: Trong hào ngoài luỹ tan hoang (Ng.Du) Ngr. Hàng rào: Chuông khánh còn chẳng ăn ai, Nữa là mảnh chỉnh vứt ngoài luỹ tre (C.d) // Luỹ tre. |
| luỹ | f. (khd) Chồng lên nhiều lần: Luỹ tiến. |
| luỹ | .- d. 1. Thành đắp bằng đất hay xây bằng gạch để bảo vệ một vị trí. 2. Hàng rào bằng cây mọc liên tiếp sát nhau: Luỹ tre xanh. |
| luỹ | Thành đắp bằng đất: Trong hào ngoài luỹ. Nghĩa rộng: Hàng rào: Luỹ tre. Văn-liệu: Kéo cờ luỹ, phát súng thành (K). Trong hào, ngoài luỹ tan-hoang (K). Đóng quân kín luỹ cầm chừng chẳng sai (H-T). Chuông khánh còn chẳng ăn ai, Nữa là mảnh chĩnh vứt ngoài luỹ tre (C-d). |
| luỹ | Chồng chất nhiều lần (không dùng một mình). |
Cận quay trở lại đi vội vào trong luỹ tre làng cho khuất gió. |
| Lẫn với tiếng lá tre rào rào , thỉnh thoảng lạc vào tai chàng còn từng mẩu tiếng nói và tiếng cười của các bạn mà chàng còn thấy bóng đèn trăng thấp thoáng sau luỹ tre. |
Ánh nắng đã xuống đến giữa sân , trên những tấm khăn bàn treo ở dây thép , bóng luỹ tre rung động , Dũng nhìn thấy mấy cái sàng cau phơi trên mặt bể nước , những miếng cau lòng đỏ thắm như có ánh nắng đọng lại nhắc Dũng tưởng lại những ngày đám cưới vui vẻ và những gò má đỏ hồng của các cô dâu. |
Hà yên lặng nhìn qua luỹ tre xơ xác trước gió. |
Căm hờn giếng Ngọc tràn đầy Máu pha thành luỹ ngàn cây bóng tà. |
Bài sai anh trẩy trấn Hưng Đi những đường rừng uống những nước khe Ngày thời chém tre Tối vào canh luỹ Tiền lưng gạo bị Em sắm cho anh Trẩy vào rừng xanh Trai lành gái tốt Anh kén vợ rày Mười một năm nay Anh không vợ rày Đã có em đây. |
* Từ tham khảo:
- luỹ noãn chi nguy
- luỹ thứ
- luỹ thừa
- luỹ tiến
- luý
- luỵ