| lượng | dt. X. Lạng: Lượng bạc, một cân có 16 lượng. |
| lượng | bt. Đo-lường, chứa-đựng, nhiều ít: Phân-lượng, tửu-lượng, trọng-lượng, vô-lượng; Có lượng không có phẩm // (R) Liệu trước, đoán xem: Liệu-lượng, thương-lượng, ước-lượng; Cầm cân mà đi mua vàng, Gặp anh giữa đàng biết lượng làm sao? (CD) // Lòng bao-dung, tha-thứ: Đại-lượng, độ-lượng; Hải-hà chi-lượng. |
| lượng | trt. Cách thành-thật, rộng-rãi: Giám-lượng, tín-lượng. |
| lượng | bt. Sáng-sủa, thanh-cao, kỹ-càng: Hưởng-lượng, minh-lượng. |
| lượng | - d. Sự lớn hay nhỏ, ít hay nhiều, có thể đo lường, tăng lên bớt xuống, không thể thiếu được trong sự tồn tại của vật chất : Không có chất nào lại không có lượng cũng như không có lượng nào mà không có chất. - d. X. Lạng : Một cân ta có mười sáu lượng. - d. Sức chứa đựng : Lượng của cái thùng dầu là năm lít. - d. Sự bao dung và tha thứ : Có lượng đối với người hối lỗi. - đg. Ước tính : Thử lượng xem thửa ruộng kia sản xuất được bao nhiêu ki-lô-gam thóc. |
| lượng | I. dt. Mức độ ít nhiều có thể xác dịnh được: Lượng mưa không đáng kể o chất lượng o dung lượng o điện lượng o định lượng o động lượng o đường lượng o hàm lượng o khối lượng o kim lượng o liều lượng o lực lượng o tân lượng o trọng lượng o trữ lượng o vi lượng o vũ lượng. II. đgt. Tính toán cân nhắc: lượng sức mà làm o lượng giác, lượng kế o lượng số o lượng sức o lượng xét o tiên lượng o ước lượng. III. dt. Lòng bao dung: hưởng lượng khoan hồng o đại lượng o độ lượng. |
| lượng | dt. Lạng: một lượng vàng o Lên non chọn đá thử vàng, Thử cho đúng lượng mấy ngàn cũng mua (cd.). |
| lượng | Thông cảm, thể tất cho: lượng thứ o lượng tình o nguyên lượng. |
| lượng | dt Như Lạng: Một cân ta có 16 lượng. |
| lượng | dt 1. Mức độ to nhỏ, nhiều ít có thể đo lường, xác định được bằng con số cụ thể: Lượng mưa hằng năm ở một địa phương 2. Phạm trù triết học phân biệt với chất; chỉ thuộc tính của hiện tượng và sự vật về mặt kích thước, khối lượng, tốc độ: Không có chất nào lại không có lượng, cũng như không có lượng nào mà không có chất. |
| lượng | dt Sức chứa đựng: Cái thùng này có lượng lớn. |
| lượng | dt Sự bao dung: Dớp nhà nhờ lượng người thương dám nài (K). |
| lượng | đgt 1. ước tính: Lượng xem mùa này mỗi héc-ta sản xuất được bao nhiêu thóc. 2. Cân nhắc, tính toán: Phải lượng sức mà quyết định việc làm. |
| lượng | dt. Xt. Lạng: Lượng vàng, lượng bạc. |
| lượng | 1. dt. Sức dung chứa: Lượng của cái thùng chừng 10 lít. Thường dùng là dung-lượng. 2. Nht. Lường. Đo, tính: Hãy lượng sức mình mà làm việc. // Lượng hình-học. 3. Chỉ cái có thể đếm, đo, thêm, bớt được: Phẩm và lượng. // Lượng đại-số. Lượng cho biết. Lượng chưa biết. 4. Ngr. Sự rộng lòng, bao dung: Có dung kẻ dưới mới là lượng trên (Ng.Du) |
| lượng | .- d. Sự lớn hay nhỏ, ít hay nhiều, có thể đo lường, tăng lên bớt xuống, không thể thiếu được trong sự tồn tại của vật chất: Không có chất nào lại không có lượng cũng như không có lượng nào mà không có chất. |
| lượng | .- d. X. Lạng: Một cân ta có mười sáu lượng. |
| lượng | .- d. Sức chứa đựng: Lượng của cái thùng dầu là năm lít. |
| lượng | .- d. Sự bao dung và tha thứ: Có lượng đối với người hối lỗi. |
| lượng | .- đg. Ước tính: Thử lượng xem thửa ruộng kia sản xuất được bao nhiêu ki-lô-gam thóc. |
| lượng | 1. Đồ đong. Văn-liệu: Rớp nhà nhờ lượng người thương dám nài (K). Vô lượng, vô biên. Mở lượng hải-hà. Có dong kẻ dưới mới là lượng trên (K). Còn nhớ lượng bể thương bài nào chăng (K). Ông rằng lượng rượu kém ai (Nh-đ-m). Ngửa trông lượng cả văn-nhân thế nào (L-V-T). 2. Sức dung chứa: Lượng cái bình này đựng được bao nhiêu rượu. Nghĩa rộng: bụng bao dung: Người có lượng. 3. Chỉ những cái có thể đếm, đo, thêm, bớt được, đối với phẩm: Phẩm là nói về xấu tốt, lượng là nói về nhiều ít. |
| lượng | Lường, liệu, tính: Lượng xem đám ấy bao nhiêu người. |
| lượng | Xem “lạng”. |
| Sau một hồi bàn tán thương lượng , ông Xã bằng lòng vậy vì nhà trai có hứa sau sẽ nộp đủ số bạc. |
| Cơm thết khách nhà tôi đấy ! Có sang không ? Văn đỡ lời , chữa thẹn cho bạn : Cơm ngon ở sự tinh khiết chứ không phải ở số lượng thức ăn. |
| Số lượng lưu hành phải đến một mức độ nào tương đối gọi là khá thì mới có thể trường tồn được. |
| Từ hôm Văn đến điều đình thương lượng với ông chủ nhiệm , tiền nhuận bút của Minh được tăng lên một cách đáng kể. |
| Hai người thật là bao dung và rộng lượng , tôi biết thế nào cũng sẵn lòng tha thứ cho tôi. |
| Một bọn nữa phần đông lực lượng , người thì lấy sức rít dây lạt bó các lượm lúa lại thành từng bó , người thì cắm đòn xóc xuống đất đứng bắt chéo chân , nhìn vơ vẩn. |
* Từ tham khảo:
- lượng cả cao dày
- lượng cố nhân
- lượng giác
- lượng giác học
- lượng rộng văn nhân
- lượng sượng