| còi tàu | dt. Còi xe lửa hoặc tàu thuỷ: Nghe còi tàu, mọi người đều nhôn-nhao. |
Buổi tối , tiếng còi tàu thúc giục , tiếng rao bánh giầy bánh giò lanh lảnh , tiếng cười nói , gọi nhau om sòm của hành khách , tiếng khuân vác huỳnh huỵch của bọn phu gạo tải hàng , lên tàu hay xuống bến. |
| Nước mắt đã khô trên gò má , nhưng quả tim thì khó lòng mà kìm lại được... Nhất là đường xe lửa với cột đèn tín hiệu , với tiếng còi tàu gợi một chuyến đi xa… Như Anh ơi , T. |
Ngồi đây , trên là chiếc vọng bạt Trường Sơn này , nghe tiếng còi tàu từ xa quăng lại , thấy nao nao trong dạ. |
| Trần Vàng Sao… Nơi tiếng còi tàu chẳng có cuộc chia tay nào cũng nhớ. |
| Ruồi bâu kín những gánh hàng rong , bọ bay vòng vòng quanh đống rác ven đường , hàng triệu tiếng đập cánh vo ve bị hòa tan vào tiếng động cơ , tiếng còi tàu , tiếng cãi vã , tiếng mặc cả , tiếng nói chuyện , tiếng gào khóc , tiếng chó sủa , tiếng bò kêu… Nằm cạnh bến tàu là một khu ổ chuột , đặc sản Ấn Độ đem ra giới thiệu với cả thế giới qua bộ phim đoạt giải Oscar "Triệu phú khu ổ chuột". |
| Tội nghiệp Trà Long , tôi nghiệp cháu vô cùng ! Ngày mai khi cháu nghe thấy tiếng còi tàu thì chú đã ở xa ngoài năm trăm dặm. |
* Từ tham khảo:
- ba
- ba
- ba
- ba ba
- ba ba
- ba ba ấp bóng