| lủi thủi | trt. Thui-thủi, lẻ-loi một mình: Tấm thân lủi-thủi một mình. |
| lủi thủi | - p. Một cách âm thầm, lặng lẽ, với vẻ cô đơn, đáng thương. Lủi thủi ra về. Cháu bé lủi thủi chơi một mình. |
| lủi thủi | pht. Với vẻ âm thầm, lặng lẽ, cô đơn: Một mình lủi thủi ra về o Suốt ngày lủi thủi ở nhà. |
| lủi thủi | trgt Riêng lẻ một mình và có vẻ buồn rầu: Chiêu-thống đành lủi thủi quay ra (NgHTưởng); Lủi thủi chơi trên cạn một mình (Bùi Kỉ). |
| lủi thủi | đt. Đi một mình, lẻ loi: Anh ta lủi-thủi ngoài kia. // Đi lủi-thủi: cng. |
| lủi thủi | .- Riêng lẻ một mình và có vẻ buồn rầu: Đi lủi thủi về nhà sau khi xem bảng không thấy tên mình. |
| lủi thủi | Lẻ-loi một mình: Đi lủi-thủi một mình. Văn-liệu: Ra vào lủi-thủi một mình ai đâu (Ph-H). |
| Cứ kể ra thì khi đi làm lẽ bao giờ được ngày , được giờ là khăn gói llủi thủimột mình mà về ấy chứ ! Thấy vợ nặng lời , cậu phán lại đành khăn áo đi làm , không hề tỏ vẻ bực tức khó chịu. |
| Nàng llủi thủidựa lưng vào tường ; bỗng dưng nàng sinh ra nhớ nhà. |
Trác llủi thủivào ngồi trong một xó bếp , khóc một mình. |
| Nhưng mợ phán vẫn đứng ở cửa , như một cai tù coi một tội nhân làm cỏ ; nàng lại đành lủi thủi cúi khom lưng bới đất. |
Bạn tôi về Từ Lâm , còn tôi lủi thủi vác ô vào Sở. |
| Vì đã hai năm Tuyết bỏ nhà ra đi , đã hai năm , Chương lủi thủi một thân trơ trọi , sống với sự nhớ tiếc vẩn vơ , với những kỷ niệm êm đềm và cay đắng. |
* Từ tham khảo:
- lúi cúi
- lúi húi
- lúi nhúi
- lui xùi
- lụi
- lụi