| cạn khô | tt. Ráo-nạo, không còn chút nào: Giếng cạn khô; túi cạn khô; óc cạn khô. |
Ai làm cho biển cạn khô Tầu sang không được Hán Hồ xa nhau. |
BK Ai làm cho biển cạn khô Chiếc thuyền sang không đặng Hán Hồ xa nhau. |
| Con câm lặng. Nước mắt con đã cạn khô |
| Con mương đầy ắp nước viền theo đê làng giờ ccạn khô, đầy rác. |
| Do nước phải chảy về Bình Định chứ không trả lại dòng để chảy về Phú Yên nên hạ lưu sông Ba ccạn khôgây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến cuộc sống của hàng vạn hộ dân. |
| Người dân sống dọc sông Ba đang khát nước sạch Hạ du chưa lúc nào thoát khổ Sẽ bất công khi nói nhà máy thủy điện là nguyên nhân gây ra lũ lụt hay làm ccạn khôcác dòng sông. |
* Từ tham khảo:
- nhà giáo nhân dân
- nhà giáo ưu tú
- nhà giàu nói đâu ra đấy
- nhà giàu trồng lau ra mía, nhà khó trồng củ tía ra củ nâu
- nhà chội
- nhà gỗ xoan, quan ông nghè