| buồn buồn | tt. Hơi buồn, nỗi buồn vừa đến trong tâm-hồn, chưa lộ hẳn: Nghe buồn buồn, nhưng chả hiểu tại sao. |
| buồn buồn | tt. Hơi hơi buồn: Nghe trời nặng nặng, nghe ta buồn buồn (H.Cận). |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
| Nhung ngồi bên cạnh chàng , sực nức mùi nước hoa linh lan với nét mặt buồn buồn. |
buồn buồn , nhớ nhớ , thương thương Nhớ người áo trắng đi đường cái quan. |
| Kiên bớt thảng thốt , có lẽ dần dần lấy lại dáng điệu chậm chạp , gương mặt buồn buồn và hơi lạnh lẽo thường ngày. |
| Giọng Huệ buồn buồn : Con thì luôn luôn muốn được học hỏi thầy. |
| Giọng Lợi buồn buồn : Hai bác tính , bây giờ cháu tứ cố vô thân , không nhà không cửa. |
* Từ tham khảo:
- f, F
- F
- F
- fa
- fa-ra
- FAX